Xuất bản thông tin

Hướng dẫn một số giải pháp kỹ thuật cho sản xuất vụ Hè Thu năm 2018

 

THÔNG BÁO
Hướng dẫn một số giải pháp kỹ thuật cho sản xuất vụ Hè Thu năm 2018

 

Để giúp các địa phương triển khai sản xuất vụ Hè Thu năm 2018. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Đà Nẵng đề xuất một số giải pháp kỹ thuật để các địa phương triển khai và vận động bà con nông dân áp dụng nhằm bảo đảm kết quả sản xuất, cụ thể như sau:

1. Cây lúa

- Thời vụ và cơ cấu giống: Căn cứ khung lịch thời vụ và cơ cấu giống chung của thành phố, Phòng Nông nghiệp và Kinh tế các quận huyện sớm tham mưu cho UBND các quận huyện xây dựng cơ cấu giống phù hợp, bố trí lịch thời vụ cụ thể để chỉ đạo sản xuất cho địa phương mình. Vận động nông dân sản xuất lịch thời vụ và cơ cấu giống phù hợp.

- Làm đất: Chỉ đạo, đôn đốc nông dân khẩn trương làm đất sớm, thu hoạch đến đâu làm đất đến đó để cắt cầu nối sinh vật hại từ vụ Đông Xuân sang Hè Thu. Ngoài ra, làm đất sớm còn có tác dụng phòng ngừa ngộ độc hữu cơ, bệnh đốm nâu-nghẹt rễ vì nếu làm đất xong gieo sạ ngay như các địa phương thường làm hiện nay thì gốc rạ, cỏ dại không phân hủy kịp sẽ phát sinh các bệnh này ngay từ đầu vụ.

Ruộng lúa phải dọn sạch cỏ dại, cày sâu, làm đất nhuyễn; mặt bằng tốt để thuận lợi cho việc điều tiết nước, xử lý thuốc cỏ, chế độ bón phân sau này. Đất sau khi làm xong lên luống tùy theo diện tích ruộng, chiều rộng luống khoảng 2-2,5m để tiện chăm sóc và thoát nước.

- Lượng giống gieo sạ: Lượng giống: 4-5kg/sào (500m2).

- Kỹ thuật xử lý hạt giống và ngâm ủ: Nên xử lý giống bằng nước ấm 540C (3 sôi 2 lạnh) trong vòng 15 phút trước khi ngâm để phá ngủ, kích thích hạt lúa nảy mầm. Loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp. Ngâm trong nước sạch khoảng 24 giờ, rửa bằng nước sạch 2-3 lần để sạch mùi chua, chất nhờn, để ráo nước và ủ trong 36 giờ. Lưu ý: Đảo giống thường xuyên để hạt nảy mầm tốt và đều.

- Nước: Vụ Hè Thu thường có khả năng hạn hán sẽ gây ảnh hưởng đến sản xuất, do vậy cần có các giải pháp chuẩn bị đối phó và khắc phục tình trạng khô hạn thiếu nước để đảm bảo đủ nước tưới, hạn chế tối đa thiệt hại. Các địa phương cần tổ chức kiểm tra toàn bộ các hệ thống hồ đập, kênh mương; vận động nông dân nạo vét kênh mương tưới tiêu nước hiệu quả và tiết kiệm.

Chế độ nước tưới:

+ Sau khi xử lý thuốc cỏ tiền nẩy mầm 2-3 ngày, cỏ hậu nảy mầm 1-3 ngày  đưa nước vào ruộng 2-3cm.

+ Giai đoạn mạ đến giai đoạn cuối đẻ nhánh rộ mực nước 3-5cm.

+ Giai đoạn đứng cái làm đòng đến chín sữa mực nước cho vào ruộng 7-10cm.

+ Giai đoạn chín sáp bắt đầu rút cạn nước đến khi thu hoạch.

- Bón phân: Các giống lúa cơ cấu trong vụ Hè Thu 2018 đa số chịu thâm canh cao tiềm năng năng suất lớn nên trong quá trình sản xuất phải đầu tư thâm canh, chăm sóc bón phân đầy đủ cân đối, đúng lúc đúng cách để phát huy tiềm năng của giống.

Trước khi gieo sạ 10-15 ngày nên xử lý vôi 20-25kg/sào (500m2) để xử lý đất và phân huỷ nhanh gốc rạ, các tàn dư thực vật…

+ Bón lót: Bón trước khi bừa lần cuối mỗi sào 500kg phân chuồng hoai (nơi nào không có phân chuồng có thể thay thế bằng 20kg N.P.K Humic hoặc 20kg phân hữu cơ vi sinh) và 20kg super lân để giúp bộ rễ phát triển nhanh, khoẻ, hạn chế bệnh đốm nâu nghẹt rễ, ngộ độc hữu cơ, chua phèn.

+ Bón thúc:

 Đối với nhóm giống trung ngắn ngày: Tổng lượng phân cho 1 sào (500m2): Urê: 8kg, NPK (16:16:8): 5kg, Kali: 6kg, DAP: 2kg. Cách bón:

. Thúc lần 1 (Sau sạ 10-12 ngày): 2kg Ure + 3kg Kali + 2kg DAP

. Thúc lần 2 (Sau sạ 25-30 ngày): 3kg Ure + 3kg NPK

. Thúc lần 3 (Sau sạ 45-50 ngày): 3kg Ure + 3kg Kali + 2kg NPK

 Đối với nhóm giống dài ngày: Tổng lượng phân cho 1 sào (500m2): Urê: 9kg, NPK (16:16:8): 6kg, Kali: 6kg, DAP: 2kg. Cách bón:

. Thúc lần 1 (Sau sạ 10-12 ngày): 2kg Urê + 3kg Kali + 2kg DAP

. Thúc lần 2 (Sau sạ 20-25 ngày): 2kg Urê + 2kg NPK

. Thúc lần 3 (Sau sạ 40-45 ngày): 3kg Urê + 2kg NPK

. Thúc lần 4 (Sau sạ 60-65ngày): 2kg Urê + 3kg Kali + 2kg NPK

Phòng trừ cỏ dại: Sử dụng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm (vụ Hè Thu thường hay thiếu nước nên tùy thuộc vào ruộng chủ động nước hay không để lựa chọn thuốc, nếu ruộng không đảm bảo chủ động nước sau khi sạ để phun thuốc tiền nảy mầm thì nên chuyển sang dùng thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm) để trừ cỏ ngay từ đầu vụ để ngăn ngừa sự cạnh tranh dinh dưỡng cũng như ánh sáng của cỏ dại đồng thời hạn chế nguồn ký chủ của sâu bệnh.

- Thuốc tiền nảy mầm: Sofit 300EC, Prefit 300EC, Sonic 300EC…phun 1- 3 ngày sau sạ. Phun càng sớm hiệu quả càng cao; cho nước vào ruộng từ 2 - 3 ngày sau khi phun thuốc.

- Thuốc hậu nảy mầm: Sirius 10WP; Pyanchor 3EC; Tempest 36WP, Quinix 32WP…(phun sau sạ 5 - 10 ngày). Trước khi phun nên tháo nước trong ruộng để cỏ tiếp xúc được với thuốc (nhưng chú ý không tháo nước quá khô sẽ giảm hiệu lực của thuốc). Sau khi phun thuốc cỏ l - 3 ngày cần cho nước vào ruộng để tăng hiệu lực của thuốc.

Ghi chú: Sử dụng thuốc theo khuyến cáo trên nhãn bao bì, không trộn lẫn 2 loại thuốc tiền và hậu nảy mầm để phun, gây lãng phí mà không hiệu quả.

- Một số khâu kỹ thuật  khác cần quan tâm:  

+ Chú trọng các giải pháp sạ thưa, sạ hàng nhằm giảm lượng giống gieo sạ trên đơn vị diện tích, cây lúa khỏe, ít nhiễm sâu bệnh hơn…

+ Sử dụng hạt giống chất lượng để tăng hiệu quả sản xuất. Có kế hoạch giống dự phòng và mở rộng nhân giống trong nông hộ để đảm bảo nguồn giống cho vụ sau.

+ Hiện nay bệnh lùn sọc đen đã xuất hiện trở lại và có xu hướng gia tăng mức độ gây hại ở các tỉnh phía Bắc. Vì vậy ngay từ đầu vụ cần điều tra theo dõi tình hình phát sinh phát triển của rầy và diễn biến của bệnh trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời không để bệnh lây lan ra diện rộng làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.

+ Vận động nông dân ứng dụng thực hiện chương trình ICM (3 giảm 3 tăng), IPM, sản xuất lúa theo hướng hữu cơ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tăng chất lượng nông sản và bảo vệ môi trường sinh thái.

+ Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại, đặc biệt chú ý đối tượng chuột ở đầu vụ và phải tăng cường các biện pháp diệt chuột xuyên suốt cả vụ.

+ Sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc "4 đúng".

+ Khuyến cáo nông dân không nên sử dụng các loại thuốc trừ cỏ khai hoang để phun trừ cỏ bờ ruộng và cỏ trên các kênh mương, chỉ nên phát bờ vệ sinh đồng ruộng bằng biện pháp thủ công. Vì sử dụng thuốc trừ cỏ khai hoang sẽ dễ gây sạt lở bờ ruộng và gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hạn chế nơi cư trú của thiên địch trong giai đoạn chuyển vụ.

2. Cây rau màu

- Những vùng sản xuất lúa kém hiệu quả có thể chuyển sang trồng ngô lai, đậu xanh cao sản. Những vùng đồi gò cao có thể gieo trồng mè cao sản.

- Làm đất kỹ, tơi xốp và đảm bảo đủ nước trong những giai đoạn sinh trưởng thiết yếu của cây trồng.

- Vệ sinh đồng ruộng, chăm bón kịp thời, phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và thu hoạch đúng thời điểm theo từng loại cây.

- Các địa phương khuyến cáo người dân không được sử dụng tất cả các loại thuốc trừ cỏ tại các vùng sản xuất rau để đảm bảo an toàn cho cây trồng, nên làm cỏ bằng biện pháp thủ công.

- Tại các vùng sản xuất rau, khi có sâu bệnh hại xảy ra thì khuyến cáo người dân sử dụng thuốc theo danh mục thuốc được phép sử dụng cho cây rau.

Khuyến cáo người dân có diện tích trồng màu ở lân cận các vùng sản xuất rau không nên dùng thuốc trừ cỏ để phun (nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau) mà nên xới xáo, vun gốc kết hợp làm cỏ trong quá trình chăm sóc cây màu.

4. Đề nghị: Để giúp nông dân triển khai tốt sản xuất vụ Hè Thu năm 2018, đề nghị các địa phương cần phải phổ biến Thông báo này đến tận thôn, đội sản xuất./.

                                                    Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

 


Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 5/7/2018 đến ngày 11/7/2018)

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 28/6/2018 đến ngày 04/7/2018)

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 21/6/2018 đến ngày 27/6/2018)

Thông báo Tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 14/6/2018 đến ngày 20/6/2018)

Thông báo Tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 07/6/2018 đến ngày 13/6/2018)

Thông báo Tình hình dịch hại 7 ngày (Từ ngày 31/5/2018 đến ngày 06/6/2018)

Kế hoạch tiêm phòng vacxin Lở mồm long móng gia súc đợt 2/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày (từ ngày 24/5/2018 đến ngày 30/5/2018)

Thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản

Thông báo triển khai diệt chuột vụ hè thu 2018








 
 



0 0 0 4 9 1 6 2 9 4
Hôm nay: 1062
Hôm qua: 1114
Tháng này: 22307
Tổng cộng: 0004916294