Xuất bản thông tin

Thông báo lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2019

1. Nhận định tình hình thời tiết

Theo nhận định tình hình khí tượng thủy văn khu vực Miền Trung-Tây Nguyên của Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ. Chỉ số ENSO dự báo sẽ duy trì trạng thái El Nino yếu từ nay cho tới cuối mùa khô năm 2019 với xác xuất 60-70%, có khả năng trở về trạng thái trung tính trong những tháng cuối năm. Như vậy, có thể nhận định El Nino năm 2018-2019 có cường độ yếu và không kéo dài.

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình từ tháng 4-8/2019 trên khu vực Trung Bộ phổ biến ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ khoảng 0,5-1,00C. Các đợt nắng nóng nhiều ở khu vực Trung Bộ tập trung nhiều từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2019.

Lượng mưa: Khu vực Trung và Nam Trung Bộ từ tháng 4-6/2019 ít mưa, lượng mưa thiếu hụt so với TBNN; từ tháng 7-8 ở mức cao hơn TBNN từ 15-30%, từ tháng 9-12 dự báo ở mức thấp hơn đến xấp xỉ TBNN.

Thủy văn: Từ tháng 4-9 lượng dòng chảy trên các sông ở Trung Bộ và Tây Nguyên thiếu hụt so với TBNN. Mùa khô năm 2019, ở các tỉnh ven biển Miền Trung và Nam Trung Bộ khả năng kéo dài đến hết tháng 8, nguy cơ cao xảy ra hạn hán thiếu nước, xâm nhập mặn các vùng cửa sông tại các tỉnh khu vực Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

Với tình hình nhận định tình hình thời tiết như trên, đề nghị các cơ quan ban ngành cần chủ động có biện pháp tích nước và sử dụng nguồn nước hợp lý, hiệu quả trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

2. Thời vụ vụ Hè Thu 2019

Trong vụ Hè Thu, cần bố trí thời vụ để đảm bảo thu hoạch gọn trước 10/9 để tránh mưa lũ vào cuối vụ, đồng thời để đảm bảo năng suất, sản lượng lúa. Khung thời vụ lúa Hè Thu 2019 từ 15/5 đến 31/5/2019. Cụ thể:

a) Diện tích chủ động nguồn nước tưới:

- Từ 15/5-20/5: sử dụng giống dài ngày;

- Từ 20-25/5: sử dụng giống trung ngày.

- Từ 25-31/5: sử dụng giống trung, ngắn ngày.

b) Đối với vùng trũng: Gieo sạ từ 20-25/5 phải sử dụng giống trung, ngắn ngày để hạn chế mưa ngập cuối vụ.

c) Vùng khó khăn nguồn nước tưới đầu vụ hoặc cuối vụ sản xuất có thể gieo sớm trước lịch (trước 15/5) hoặc gieo muộn hơn nhưng cần phải kết thúc xuống giống trước ngày 10/6.

3. Định hướng cơ cấu giống vụ Hè Thu 2019

a) Tiếp tục bố trí tăng tỷ lệ cơ cấu giống trung ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái Đà Nẵng để phù hợp với xu thế biến đổi khí hậu như hiện nay và nhằm giảm áp lực cho việc giải phóng đất giữa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu để Hè Thu xuống giống đúng lịch thời vụ, kết thúc vụ sớm, tránh được rủi ro do mưa lũ cuối vụ. Tiếp tục đẩy mạnh sử dụng giống xác nhận, tuyên truyền phát động phong trào giảm lượng giống gieo sạ của Bộ Nông nghiệp: 80-100kg/ha, sạ hàng 60-80 kg/ha. Cơ cấu giống khuyến cáo như sau:

- Giống chủ lực: HT1, OM4900, BC15, Xi23.

- Giống bổ sung: BT7, NX30, Thiên ưu 8.

b) Đối với một số giống 13/2, nếp... tùy theo yêu cầu thị trường, các địa phương có kế hoạch sản xuất cụ thể, phù hợp; thường xuyên theo dõi sinh trưởng và diễn biến sâu bệnh để có giải pháp phòng trừ hiệu quả, cần hạn chế sử dụng giống dài ngày.

c) Ngoài ra, bố trí 5-10%  giống lúa triển vọng HN6, ĐT100, Kim Cương 111 (giống HN6, ĐT 100, Kim Cương 111 đã được sản xuất thử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2-3 vụ.

d) Lưu ý

- Đối với giống OM 4900, Thiên ưu 8: Là giống chất lượng cao và có đặc điểm phù hợp trên nhiều chân đất. Tuy nhiên, nên bố trí đại trà trên những chân ruộng tốt, giàu dinh dưỡng; chỉ bố trí với diện tích ít trên các chân ruộng nghèo dinh dưỡng, tầng đất canh tác mỏng, chua phèn để tiếp tục theo dõi, đánh giá sự phù hợp cho các vụ sau.

- Các giống HT1, BC15, Thiên ưu 8, HN6 có độ cứng cây trung bình, dễ đổ ngã khi gặp thời tiết bất lợi (có gió mạnh, lốc xoáy). Vì vậy không bố trí trên những chân ruộng thoát nước kém.

- Các giống 13/2, BC15, Thiên ưu 8, OM4900 bị nhiễm bệnh đạo ôn nên khi sản xuất phải chú ý không bón thừa đạm.

- Một số đặc điểm (ưu, nhược điểm) của các giống lúa đã được nêu trong tài liệu hướng dẫn tại Quyết định số 375/QĐ-SNN ngày 09 tháng 9 năm 2017 của Sở Nông nghiệp và PTNT, các địa phương tiếp tục nghiên cứu để bố trí giống phù hợp cho từng vùng sản xuất.

- Giống HN6 là giống có thời gian sinh trưởng trong điều kiện gieo thẳng vụ  Hè Thu 88 - 90 ngày. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn, cần tập trung chăm sóc sớm, bón phân sớm ngay từ đầu vụ để tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu và cho năng suất cao. Giống HN6 là giống chất lượng cao, có tính chống chịu sâu bệnh khá, phù hợp gieo cấy trên trên chân đất vàn và vàn cao chủ động tưới tiêu, gieo trồng được cả 2 vụ; chất lượng cơm ngon, dẻo, có vị đậm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tuy nhiên, mới được đưa vào sản xuất trên địa bàn thành phố nên chỉ bố trí với diện tích ít để tiếp tục đánh giá sự phù hợp cho các vụ sau.

- Giống ĐT 100 là giống có thời gian sinh trưởng trong điều kiện gieo thẳng vụ Hè Thu 90-95 ngày. Giống ĐT100 là giống chất lượng cao, có tính chống chịu sâu bệnh khá, thích hợp gieo cấy trên trên chân đất tốt, gieo trồng được cả 2 vụ; giống chịu thâm canh cần bón phân đầy đủ, cân đối để tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu và cho năng suất cao; chất lượng cơm ngon, dẻo, có vị đậm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tuy nhiên, mới được đưa vào sản xuất trên địa bàn thành phố nên chỉ bố trí với diện tích ít để tiếp tục đánh giá sự phù hợp cho các vụ sau.

- Giống lúa Kim Cương 111 là giống lúa có thời gian sinh trưởng trung ngày, có thời gian sinh trưởng trong vụ Hè Thu 90-95 ngày. Giống lúa Kim Cương 111 là giống lúa thuần có tiềm năng năng suất cao, chất lượng, chịu thâm canh cao, khả năng đẻ nhánh khá, có khả năng chống chịu sâu bệnh khá. Giống này đã được công nhận chính thức sản xuất tại các vùng trồng lúa ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Các giống lúa cơ cấu đều chịu thâm canh cao tiềm năng năng suất lớn nên trong quá trình sản xuất các địa phương phải khuyến cáo nông dân đầu tư thâm canh, chăm sóc bón phân đầy đủ cân đối, đúng lúc đúng cách để phát huy tiềm năng của giống.

đ) Trên cơ sở khung thời vụ chung và cơ cấu giống khuyến cáo, đề nghị các quận huyện tùy thuộc đặc điểm từng vùng để chỉ đạo lịch xuống giống và cơ cấu giống cho phù hợp.

4. Giải pháp

a) Chi cục Thủy lợi phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi, địa phương hướng dẫn giải pháp khắc phục hệ thống kênh mương, hồ đập, xuống giống kịp thời vụ; xây dựng kế hoạch điều tiết nguồn nước tưới phù hợp cung cấp đủ nước cho các địa phương triển khai sản xuất đảm bảo theo kế hoạch. Phối hợp với Đài khí tượng thủy văn khu vực để có thông báo tình hình diễn biến thời tiết kịp thời để điều chỉnh kế hoạch phân phối nước, thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước khi hạn hán, thiếu nước xảy ra giúp các địa phương chủ động triển khai sản xuất. Đồng thời tăng cường năng lực giám sát, dự báo nguồn nước, xâm nhập mặn để thông tin kịp thời, chủ động triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp với từng giai đoạn, nhất là ứng phó với tác động của thời tiết cực đoan.

b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thường xuyên theo dõi tình hình sinh trưởng phát triển cây trồng, sâu bệnh hại để kịp thời có thông báo hướng dẫn, dự báo sâu bệnh hại để các địa phương chủ động phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

c) Trung tâm Khuyến ngư nông lâm phối hợp với các đơn vị liên quan, các địa phương tiếp tục theo dõi, đánh giá các giống lúa mới; triển khai các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ: giảm lượng giống gieo sạ, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, tưới tiết kiệm... để nông dân tham khảo áp dụng.

d) Phòng Kinh tế, Nông nghiệp các quận, huyện tham mưu cho UBND các quận, huyện:

- Triển khai bố trí lịch gieo sạ, cơ cấu giống phù hợp cho từng vùng, từng địa phương; Tránh tình trạng bố trí giống dài ngày lẫn lộn với giống trung ngắn ngày trong một cánh đồng làm ảnh hưởng đến lịch cấp nước gây thất thoát, lãng phí nước hoặc sử dụng nước thiếu hiệu quả. Chỉ đạo các địa phương thực hiện khoanh vùng diện tích chủ động nước tưới bố trí gieo sạ tập trung, đồng loạt từng khu, từng vùng theo lịch thời vụ quy định trong khoảng thời gian ngắn nhất nhằm điều tiết, quản lý nước hợp lý, tiết kiệm;

- Tiếp tục thực hiện chủ trương của thành phố chỉ đạo các địa phương gieo sạ giống lúa trung ngắn ngày nhằm rút ngắn thời gian, thu hoạch sớm để tiết kiệm nước và lách tránh mưa lũ cuối vụ.

- Tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả và khả năng thiếu nước khi trồng lúa, cần khuyến cáo cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, thời tiết, tập quán canh tác và có thị trường tiêu thụ; có kế hoạch sản xuất tập trung cùng nhóm cây trồng để dễ điều tiết nguồn nước. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình sinh trưởng, sinh vật hại cây trồng và nhu cầu nước tưới để tham mưu chỉ đạo sản xuất kịp thời hiệu quả.

 

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

 


Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 22/8/2019 đến ngày 28/8/2019)

Thông báo về việc công nhận kết quả trúng tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng năm 2019

Thông báo về việc tổ chức phiên chợ kết nối cung cầu sản phẩm nông nghiệp Đà Nẵng năm 2019

Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 08/8/2019 đến ngày 14/8/2019)

Triển khai tổ chức tiêm phòng vacxin Cúm H5N1 cho gia cầm đợt 2 năm 2019

Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 01/8/2019 đến ngày 07/8/2019)

Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 25/7/2019 đến ngày 31/7/2019)

Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 18/7/2019 đến ngày 24/7/2019)

Thông báo tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 11/7/2019 đến ngày 17/7/2019)

Thông báo kết quả điểm xét tuyển viên chức năm 2019 tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng








 
 



0 0 0 5 5 6 1 4 9 1
Hôm nay: 240
Hôm qua: 1919
Tháng này: 26755
Tổng cộng: 0005561491