Blog

Vận động sau khi phẫu thuật cắt bỏ viêm ruột thừa

Viêm ruột thừa là một bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa. Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, hẹp và dài vài centimet, nằm ở phần bụng dưới bên phải, nơi nối tiếp giữa ruột non và ruột già. Ruột thừa bị viêm khi trong lòng ống ruột thừa xảy ra hiện tượng tắc nghẽn. Chính vì thế nếu để kéo dài không điều trị, ruột thừa có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 
 
 
1. Viêm ruột thừa nguy hiểm như thế nào?
- Khi ruột thừa bị viêm có nghĩa là lúc này bên trong ruột thừa đã liên tục bị tấn công bởi các vi khuẩn. Vi khuẩn cũng chính là thủ phạm gây sưng, viêm và chứa mủ ngày càng trầm trọng. 
 
viem-ruot-thua
Viêm ruột thừa rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời
- Thông thường khi xác định được chính xác bệnh lý viêm ruột thừa thì bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ để cắt bỏ ruột thừa bị viêm trong vòng 24h. Vì nếu để chậm bệnh sẽ diễn biến theo nhiều cách mà không thể đoán trước được.
 
- Các biến chứng thông thường nhất của viêm ruột thừa là vỡ ruột gây viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa trong ổ bụng hay đám quánh ruột thừa…
 
Viêm phúc mạc: ruột thừa viêm và sưng to dẫn đến tình trạng bị vỡ, mủ từ ruột thừa chảy vào ổ bụng rất dễ gây nhiễm trùng, nhiễm độc với một số biểu hiện thường gặp như sốt cao, rét run, huyết áp tụt, mạch nhanh, chướng bụng và sờ vào vị trí nào của bụng cũng thấy đau.
Áp xe ruột thừa: Nếu ruột thừa viêm và bị vỡ nhưng mủ lại chưa tràn vào ổ bụng nhờ vào các quai ruột và mạc nối bao bọc xung quanh. Lúc này mủ cùng “hàng rào” này sẽ  trở thành khu trú vùng viêm và nhanh chóng tạo thành khối áp xe ruột thừa. Người bệnh sẽ đau và sốt rất cao
Đám quánh ruột thừa: Đây cũng là một biến chứng thường thấy của viêm ruột thừa do các quai ruột và mạc nối bao bọc kín ruột thừa, ngăn cản sự tiến triển lan rộng và tạo thành đám quánh.
- Các biến chứng do viêm ruột thừa nếu không được điều trị kịp thời sẽ mang lại rất nhiều rắc rối cho người bệnh, thậm chí là dẫn đến tử vong (tỷ lệ tử vong do viêm ruột thừa theo thống kê là khoảng từ 0,2-0,8%) . 
 
 
 
2. Các nguyên nhân gây bệnh viêm ruột thừa thường gặp 
- Tắc nghẽn lòng ruột thừa, tình trạng tắc nghẽn này xảy đến do sỏi, giun, sán, do sự hình thành của các khối u....
 
- Do thương tổn viêm bởi tình trạng loét ở niêm mạc đã có từ trước đó gây nhiễm khuẩn ở thành ruột thừa.
- Do các vi khuẩn gây bệnh như  E.coli, Bacteroides Fragilis…
 
 
 
3. Triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa
- Cơ thể rệu rã, người mệt mỏi, uể oải
 
- Sốt là một trong những triệu chứng điển hình với nhiệt độ thất thường, có lúc sốt rất cao nhưng có khi chỉ 37,3 độ C – 38 độ C
 
- Vì là bệnh lý thuộc vùng tiêu hóa nên sẽ khiến cho hơi thở có mùi, môi khô và mặt tái
 
- Khi ấn vào vùng dưới về phía bên phải của bụng (hay còn gọi là khu tam giác ruột thừa) cảm thấy rất đau và tình trạng đau sẽ kéo dài
 
- Cảm giác chán ăn, buồn nôn, bụng cồn cào
 
- Cảm thấy đau bàng quang khi đi tiểu
 
- Cơ thành bụng co cứng
 
 
 
4. Điều trị bệnh viêm ruột thừa
Can thiệp ngoại khoa bằng phẫu thuật mở hay phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa sớm khi đã có chẩn đoán viêm ruột thừa là phương pháp điều trị duy nhất để loại bỏ triệt để tình trạng viêm sưng đang xảy ra ở khu vực ruột thừa của người bệnh. 
 
- Mổ mở: Bác sĩ sẽ thực hiện rạch da một vết dài khoảng 5cm ở phía vùng bụng dưới bên phải. Sau đó tiếp cận tới vùng ruột thừa bị viêm ở vị trí này và tiến hành cắt bỏ. Sau khi ruột thừa được cắt bỏ hoàn toàn, vết rạch da được khâu lại bằng chỉ tự tiêu hoặc chỉ không tiêu. Với vết mổ dài như vậy, việc để lại sẹo là không tránh khỏi, ngoài ra bệnh nhân sẽ phải mất một thời gian khá dài để phục hồi vì mất nhiều sức trong quá trình phẫu thuật
 
- Mổ nội soi: Đây được coi là phương pháp tối ưu nhất hiện nay. Với phương pháp này bác sĩ sẽ rạch 3 vết mổ rất nhỏ (chỉ từ 3mm-5mm) trên thành bụng, sau đó đưa dụng cụ phẫu thuật và dụng cụ gắn camera chuyên dụng để dẫn truyền hình ảnh trong ổ bụng. Camera sẽ hiển thị hình ảnh lên màn nối một cách rõ nét và cho phép bác sĩ phẫu thuật quan sát toàn bộ khu vực bên trong ổ bụng của người bệnh để thực hiện cắt bỏ ruột thừa. Sau phẫu thuật, 3 vết rạch này cũng sẽ được khâu lại như đối với mổ hở. Tuy nhiên, với kích thước nhỏ như vậy, vết mổ này hầu như không để lại sẹo và rất ít đau. 
 
viem-ruot-thua-mo-noi-soi
Camera sẽ hiển thị hình ảnh lên màn nối một cách rõ nét và cho phép bác sĩ phẫu thuật quan sát toàn bộ khu vực bên trong ổ bụng của người bệnh
Với những ưu điểm như ít đau, thẩm mỹ, an toàn, hiệu quả cao, thời gian phẫu thuật nhanh và thời gian bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật ngắn thì phẫu thuật cắt bỏ viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi ngày nay được đánh giá là hiệu quả nhất trong điều trị viêm ruột thừa hiện nay.
 
 
5. Chăm sóc sau mổ viêm ruột thừa
Sau khi phẫu thuật, người bệnh nên tuân thủ một số lời khuyên dưới đây để giúp vết mổ nhanh hồi phục, đồng thời tránh biến chứng
 
- Vệ sinh vết mổ nhẹ nhàng 
 
- Luôn giữ cho vết mổ khô
 
- Tránh dùng bột hoặc các loại kem không có chỉ định của bác sĩ để thoa lên vết mổ
 
- Không tham gia các hoạt động dưới nước, không tắm bồn cho đến khi vết mổ lành hẳn
 
- Mặc quần áo thoải mái, tránh mặc đồ bó sát vì có thể gây kích ứng da xung quanh vị trí vết mổ hoặc cọ vào vết mổ gây tổn thương
 
- Trong trường hợp vết mổ của bạn được băng lại bằng băng keo chuyên dụng, nó sẽ tự bong ra sau thời gian quy định. Không được tự ý bóc hay lột ra quá sớm.
6. Vận động sau khi phẫu thuật cắt bỏ viêm ruột thừa
- Không nâng các vật nặng trong vòng 6 tuần sau phẫu thuật tránh bục chỉ vết mổ
 
- Tránh các hoạt động vất vả di chuyển đồ đạc, lao động xây dựng hay các hoạt động thể thao mạnh...
 
- Không ngồi quá lâu một chỗ 
 
- Không nên leo cầu thang quá nhiều lần trong ngày 
 
- Đi bộ nhẹ nhàng, càng nhiều càng tốt 

 

Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi

Nội soi dạ dày qua đường mũi có ưu điểm không gây đau đớn hay khó chịu, đảm bảo an toàn và mang lại kết quả chẩn đoán chính xác. Vì vậy đây là một trong những phương pháp nội soi không đau đang được đông đảo người bệnh lựa chọn. mắt trái giật
 
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi
Nội soi dạ dày qua đường mũi là thủ thuật sử dụng ống nội soi mềm, có kích thước nhỏ đi qua đường mũi đã được gây tê, qua thực quản đến dạ dày, hành tá tràng, tá tràng. Đầu ống nội soi có gắn đèn và camera, giúp bác sĩ quan sát bề mặt niêm mạc các bộ phần theo đường đi của ống. 
 
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp nội soi không đau, không khó chịu
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp nội soi không đau, không khó chịu
Qua hình ảnh nội soi, các bác sĩ có thể phát hiện được các bất thường, tổn thương (nếu có) và xác định tình trạng bệnh lý, đồng thời lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm, xét nghiệm vi khuẩn HP.
 
Ưu điểm và nhược điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi
Ưu điểm
Nội soi dạ dày qua đường mũi hạn chế được hầu hết các bất tiện của phương pháp nội soi dạ dày truyền thống. Phương pháp này có những ưu điểm nổi bật như sau:
 
Không gây khó chịu cho người bệnh: Ống nội soi rất nhỏ đi qua đường mũi sẽ không kích thích lên lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi nên người bệnh không có cảm giác buồn nôn, khó chịu.
Người bệnh luôn tỉnh táo trong suốt quá trình thực hiện, có thể nói chuyện và trao đổi trực tiếp với bác sĩ, đồng thời quan sát trực tiếp hình ảnh nội soi trên màn hình.
Bác sĩ dễ dàng thực hiện thao tác và quan sát rõ bề mặt niêm mạc, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý. Điều này là do phương pháp nội soi qua đường mũi không gây khó chịu nên người bệnh có tâm lý ổn định thoải mái, đồng thời không làm kích thích đường tiêu hóa, giúp quá trình thực hiện không bị gián đoạn.
Độ an toàn cao, ít gây ra rối loạn nhịp tim hay những thay đổi về huyết áp.
Công tác chuẩn bị và tiến hành nội soi diễn ra nhanh chóng, toàn bộ quá trình chỉ khoảng 15 phút, tiết kiệm thời gian cho người bệnh.
Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, nội soi dạ dày bằng mũi vẫn tồn tại một số nhược điểm:
 
Kỹ thuật nội soi này không thể thực hiện với những trường hợp có bệnh lý vùng mũi, bị hẹp khe mũi, dị dạng vách ngăn,...
Không thực hiện được ngay những thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu, thắt tĩnh mạch thực quản,... mà phải chuyển sang nội soi qua đường miệng.
Ai nên nội soi dạ dày qua đường mũi
Các bệnh lý dạ dày có thể được chữa trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Ngược lại, nếu được phát hiện muộn, bệnh sẽ diễn biến phức tạp, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và rất khó điều trị. Cách tốt nhất để sàng lọc các bệnh lý dạ dày là nội soi dạ dày - tá tràng trong đó có nội soi dạ dày qua đường mũi. cân nặng thai nhi theo từng tuần tuổi
 
Nội soi dạ dày qua đường mũi giúp phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày trong đó có ung thư
Nội soi dạ dày qua đường mũi giúp phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày trong đó có ung thư
Chỉ với khoảng 15 phút nội soi không cần gây mê, không gây đau, buồn nôn hay khó chịu, phương pháp nội soi này sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương ác tính liên quan đến ung thư với độ chính xác cao. Người bệnh có thể thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi khi có các triệu chứng sau đây:
 
Đau bụng không rõ nguyên nhân
Đau thượng vị, buồn nôn sau khi ăn
Giảm cân không rõ nguyên nhân
Ợ chua, ợ hơi, trào ngược thức ăn
Đau ngực nhưng kiểm tra tim mạch bình thường
Nuốt nghẹn
Ăn uống đủ nhưng kém hấp thu, chậm tiêu
Nôn ra máu, thiếu máu hoặc đi ngoài ra phân đen
Tiền sử dùng thuốc chống viêm, giảm đau, gây đau thượng vị
Đang theo dõi các bệnh lý dạ dày
Tiền sử gia đình mắc bệnh polyp dạ dày, polyp đại tràng
Theo lời khuyên của các chuyên gia, người khỏe mạnh không phát hiện dấu hiệu bất thường nào cũng nên thực hiện nội soi để tầm soát phát hiện sớm ung thư dạ dày - thực quản.
 
Chuẩn bị gì trước khi nội soi dạ dày qua đường mũi
Để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi nhất, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
 
Không ăn thực phẩm xơ cứng, không dùng chất kích thích trước ngày nội soi.
Buổi tối trước ngày nội soi không uống các loại nước có gas, nước có màu.
Báo cho bác sĩ biết trong trường hợp đang dùng các loại thuốc điều trị khác.
Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi.
Trước nội soi 2 tiếng không được uống nước, chỉ uống thuốc tan bọt dạ dày theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Nên thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi ở đâu?
Người bệnh chỉ nên thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi và nội soi tiêu hóa nói chung ở những bệnh viện uy tín, có hệ thống máy móc hiện đại và đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
 
Hệ thống y tế Thu Cúc là một trong số ít địa chỉ tin cậy và chất lượng thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi mà người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn. Thu Cúc tự hào có đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thăm khám, nội soi và điều trị các bệnh lý về tiêu hóa. Đồng thời, bệnh viện sở hữu cơ sở hạ tầng khang trang, sạch sẽ, thiết bị y tế đồng bộ, hiện đại, đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng thế giới. Nội soi qua đường mũi tại Hệ thống y tế Thu Cúc vừa nhanh chóng, nhẹ nhàng, vừa an toàn và đem lại hiệu quả chẩn đoán chính xác, được nhiều người bệnh tin tưởng, lựa chọn.kinh nguyệt sau sinh
 
Nội soi tiêu hóa tại Thu Cúc ứng dụng công nghệ NBI 5P hiện đại
Nội soi tiêu hóa tại Thu Cúc ứng dụng công nghệ NBI 5P hiện đại
Đặc biệt, Hệ thống y tế Thu Cúc còn ứng dụng hiệu quả công nghệ nội soi NBI 5P tân tiến nhất hiện nay. Công nghệ này cho phép phát hiện sớm mọi bệnh lý tiêu hóa trong đó có ung thư nhờ ứng dụng ánh sáng dải tần hẹp NBI quan sát sâu dưới lớp niêm mạc và khả năng phóng đại hình ảnh vượt trội tới hơn 100 lần.

 

Làm thế nào để biết tỷ lệ bạch cầu mono tăng, giảm hay bình thường

Bạch cầu mono có tác dụng bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên nhiều người lại không biết bạch cầu mono là gì? Tỷ lệ bạch cầu mono tăng phản ánh bệnh gì mà cơ thể dễ mắc phải. Bài viết sau đây xin cung cấp các thông tin về chỉ số bạch cầu mono trong các xét nghiệm thường gặp. 
 
Bạch cầu mono là gì? 
5 loại tế bào bạch cầu: bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu đơn nhân (mono), tế bào lympho
5 loại tế bào bạch cầu: bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu đơn nhân (mono), tế bào lympho
Bạch cầu mono là một tế bào bạch cầu có trong máu, lách, hạch, mạch bạch huyết, các mô khác trên cơ thể nhưng tập trung chủ yếu trong máu. Bạch cầu mono có tác dụng bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh. ý nghĩa xét nghiệm máu khi mang thai
 
Bạch cầu trong cơ thể gồm 3 loại là: bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân và tế bào Lympho.
 
Trong đó: 
 
Bạch cầu hạt: gồm bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu trung tính. 
 
Bạch cầu đơn nhân: khi trưởng thành sẽ có sự phân biệt hóa thành đại thực bào. 
 
Tế bào Lympho: gồm 3 loại Lymphocyte: các tế bào giết tự nhiên, tế bào T và tế bào B. Đây là các tế bào chuyên biệt của hệ miễn dịch và rất phổ biến trong hệ bạch huyết.
 
Thời gian sống của bạch cầu mono trong máu khá ngắn khoảng dưới 20 giờ. Ngay sau đó chúng di chuyển đến các tổ chức khác nhau và tăng kích thước, trở thành đại thực bào tổ chức. Khi ở dạng này, chúng có thể sống tới vài tháng, vài năm và có khả năng chống chọi với các tác nhân gây bệnh rất mạnh mẽ. có nên chữa viêm lộ tuyến bằng dao leep
 
Tỷ lệ bạch cầu mono trong máu là bao nhiêu?
tỷ lệ bạch cầu mono trong máu bình thường là 4.0% - 8.0%
Tỷ lệ bạch cầu mono trong máu bình thường là 4.0% - 8.0%
Bình thường tỷ lệ bạch cầu mono trong máu là 4.0% - 8.0%. Nếu thấy tỷ lệ bạch cầu mono trong máu tăng ngoài giới hạn cho phép nêu trên, bạn cần lưu ý một số bệnh lý thường gặp. Đây sẽ là căn cứ để các bác sĩ chỉ định thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn nếu cần và đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh và sớm có biện pháp can thiệp, xử trí kịp thời và tốt nhất. 
 
Bạch cầu mono tăng có thể gặp ở những bệnh lý nào? 
Nếu chỉ số xét nghiệm bạch cầu mono của bạn tăng vượt mức cho phép. Bạn cần lưu ý một số bệnh lý sau: 
 
- Cúm, quai bị, viêm gan
 
- Bệnh sốt rét
 
- Nhiễm độc dị ứng
 
- Viêm nội mạc bán cấp (Osler), lao 
 
- Một số bệnh ác tính như: ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng, u tủy, bạch cầu cấp dòng mono,...
 
Cần lưu ý, nếu thấy chỉ số bạch cầu mono tăng cao vượt mức cho phép chưa thể kết luận rằng bạn đã mắc một trong số bệnh lý trên, vì điều này còn phải thực hiện thăm khám chuyên sâu, kết hợp nhiều xét nghiệm đủ căn cứ mới đưa ra được kết luận chính xác. 
 
Khi thể tích trung bình tiểu cầu cao hơn bình thường và tỷ lệ này cao hơn mức bình thường, kết hợp với các chỉ số khác của tiểu cầu mới có ý nghĩa bệnh lý. Khi đó, bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp điều trị tốt nhất.
 
Làm thế nào để biết tỷ lệ bạch cầu mono tăng, giảm hay bình thường? 
xác định chỉ số bạch cầu mono qua xét nghiệm máu các bệnh hậu sản thường gặp
Xét nghiệm máu giúp xác định chỉ số bạch cầu mono
Xét nghiệm máu giúp phản ánh tỷ lệ bạch cầu trong máu. Nếu chỉ số xét nghiệm này ở mức bình thường xin chúc mừng bạn. Nếu chỉ số này tăng vượt mức giới hạn cho phép, bạn đừng quá lo, bởi các bác sĩ sẽ thăm khám chuyên sâu, căn cứ vào kết quả các xét nghiệm, chụp chiếu có liên quan mới có thể đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Từ đó sớm đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời cũng như phác đồ điều trị tốt nhất. 
 
Xét nghiệm máu có thể thực hiện khi bạn gặp vấn đề nào đó về sức khỏe (đang mắc bệnh lý nào đó cần thăm khám) hoặc thông qua hoạt động thăm khám sức khỏe định kỳ. Trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm máu sẽ phản ánh tỷ lệ bạch cầu mono tăng hay giảm. Nếu tỷ lệ này tăng cao, bác sĩ sẽ căn cứ cùng các chỉ số khác liên quan như số lượng bạch cầu, thể tích bạch cầu,… để đưa ra kết luận chính xác.
 
Thăm khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ là việc làm tốt giúp đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn, đồng thời phát hiện sớm các bệnh lý có nguy cơ mắc phải từ đó sớm có biện pháp chăm sóc và điều trị hiệu quả.

 

Bệnh lao tuyến phế quản

Nếu được hỏi chỉ số xét nghiệm LYM là gì? Chỉ số LYM tăng hay giảm phản ánh điều gì đến sức khỏe? Chắc hẳn nhiều người còn khá “lúng túng” chưa biết chỉ số này là gì? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn hiểu hơn về chỉ số LYM và ý nghĩa của chỉ số này, đối với sức khỏe của chúng ta.Mổ cắt tử cung và 2 bên phần phụ khi nào
 
Chỉ số LYM là gì? LYM bình thường là bao nhiêu?
Ý nghĩa chỉ số bạch cầu LYM đối với sức khỏe chính ta
LYM tên tiếng anh là Lymphocytes. Được gọi là bạch huyết bào hay lympho bào hoặc tế bào lympho. 
 
Đây là một loại tế bào bạch cầu trong hệ miễn dịch của con người. Có chức năng miễn dịch tự nhiên qua trung gian (các tế bào giết tự nhiên), miễn dịch thu được qua trung gian tế bào (tế bào T), miễn dịch thu được theo kháng thể dịch thể (tế bào B). 
 
LYM được chia thành bạch huyết bào hạt lớn và bạch huyết bào hạt nhỏ. Bạch huyết bào hạt lớn gồm các tế bào sát thương tự nhiên. Bạch huyết bào hạt nhỏ gồm LYM-T (điều khiển hệ miễn nhiễm, có thể tiêu diệt vi khuẩn và tế bào ung thư) và LYM-B (sản sinh kháng thể). 
 
Chỉ số LYM phản ánh số lượng tế bào Lympho có trong cơ thể. Ở người bình thường, chỉ số xét nghiệm LYM ở mức 4 - 10 G/L tương ứng với tỷ lệ 17 - 48% trong máu. 
 
Chỉ số LYM tăng khi nào? 
Chỉ số LYM thường tăng trong các bệnh lý bạch cầu
Chỉ số LYM tăng, đồng nghĩa với việc số lượng bạch cầu trong cơ thể tăng. Khi cơ thể sản xuất lượng bạch cầu tăng hơn mức bình thường, điều này phản ánh cơ thể bạn đang phải “chống chọi” với tính trạng nhiễm khuẩn. Thường hay gặp ở người bị nhiễm khuẩn mạn tính, mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV-AIDS) và một số bệnh cụ thể như: 
 
Tăng chức năng của vỏ thượng thận, tủy xương do hóa chất trị liệu hoặc các bệnh thần kinh ngoại biên
Bệnh lao, thấp khớp, bệnh bạch cầu cấp thể Lympho Vitamin e có trị khô âm đạo không
Thiếu máu bất sản
Chỉ số LYM giảm có nguy hiểm không? 
Chỉ số xét nghiệm LYM giảm là vấn đề đáng lo ngại vì chúng ít khi xảy ra nhưng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm như: 
 
Bệnh lao tuyến phế quản
U tủy
Bệnh Lymphoma lymphosarcoma: bệnh hay gặp ở trẻ em, được điều trị bằng hóa trị và xạ trị nhưng với tỷ lệ thành công thấp và chỉ duy trì được trong một thời gian ngắn.
Cần làm gì khi chỉ số LYM thay đổi (tăng hoặc giảm)
Chỉ số xét nghiệm bạch huyết (LYM) có vai trò rất quan trọng, là căn cứ để các bác sĩ chẩn đoán và phát hiện sớm tình trạng nhiễm khuẩn và các bệnh lý trong cơ thể. 
Trong trường hợp nếu chỉ số xét nghiệm LYM của bạn tăng hoặc giảm ngoài mức cho phép (cao hơn hoặc thấp hơn 17-48%), bạn nên đến gặp bác sĩ nên lựa chọn các đơn vị y tế uy tín để được bác sĩ thăm khám, xác định chính xác nguyên nhân và có phương pháp điều trị tốt nhất.
 
Xét nghiệm chỉ số LYM ở đâu chính xác? 

 

Chỉ số HCT là gì

HCT là một chỉ số xét nghiệm quan trọng phản ánh tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần. Vậy chỉ số HCT bất thường có đáng lo không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người khi cầm kết quả xét nghiệm máu trong tay mà có chỉ số HCT thấp hơn hoặc cao hơn mức bình thường. Mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.  ý nghĩa xét nghiệm máu khi mang thai

Chỉ số HCT là gì? 

HCT là chỉ số phản ánh tỷ lệ thể tích hồng cầu và thể tích máu toàn phần được đo dưới dạng đơn vị %.

HCT là tên viết tắt của Hematocrit là tỷ lệ thể tích hồng cầu trong thể tích máu toàn phần. Chỉ số HCT phản ánh tỷ lệ thể tích hồng cầu và thể tích máu toàn phần được đo dưới dạng đơn vị %. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá và theo dõi tình trạng hồng cầu trong máu. Hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý về máu như thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu bệnh lý, một số bệnh lý liên quan về tim, phổi hay chứng tăng hồng cầu,..có nên chữa viêm lộ tuyến bằng dao leep

Chỉ số HCT bình thường là bao nhiêu? 

Ở người trưởng thành, chỉ số HCT bình thường nằm trong khoảng 37%-48% (nữ) và khoảng 45%-52% (nam)

Đối với trẻ em dưới 15 tuổi, chỉ số HCT nằm trong khoảng từ 35%-39%. 

Tùy theo độ tuổi, giới tính mỗi người, chỉ số HCT cũng có sự khác nhau. Sự thay đổi chỉ số HCT (HCT tăng hoặc giảm) ngoài giới hạn cho phép (mức bình thường) có thể phản ánh các vấn đề về sức khỏe mà bạn cần lưu ý. 

Chỉ số HCT bất thường có đáng lo không? 

Nhiều người lo lắng khi chỉ số HCT nằm ngoài giới hạn cho phép. (ảnh minh họa)

Chỉ số HCT tăng

Chỉ số HCT tăng thường gặp ở những người bệnh mắc chứng tăng hồng cầu, rối loạn dị ứng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, chứng giảm lưu lượng máu,...các bệnh hậu sản thường gặp

Chỉ số HCT giảm

Chỉ số HCT giảm thường gặp ở những người mắc thiếu máu bệnh lý như bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), thiếu máu do xuất huyết đường tiêu hóa hoặc thiếu máu trong thời kỳ mang thai cũng có thể khiến chỉ số xét nghiệm HCT giảm. 

Nếu chỉ số HCT quá thấp, cảnh báo sự thiếu hụt tế bào hồng cầu gây cản trở việc cung cấp oxy nuôi sống các tế bào và vận chuyển khí CO2 để đào thải tại phổi. Nếu kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. 

Làm thế nào để biết chỉ số HCT cao hay thấp?

Xét nghiệm máu là xét nghiệm đánh giá nhiều chỉ số quan trong trong đó có chỉ số HCT

Xét nghiệm máu sẽ giúp đánh giá nhiều chỉ số quan trong trong đó có chỉ số HCT, để biết HCT của bạn ở mức cao, thấp hay bình thường.

Từ kết quả xét nghiệm chỉ số HCT và căn cứ vào các kết quả xét nghiệm chỉ số khác liên quan như MCHC (nồng độ của hồng cầu), MCV (thể tích trung bình của hồng cầu), RBC (số lượng hồng cầu), MCH (khối lượng hemoglobin trong hồng cầu),... Căn cứ vào các kết quả xét nghiệm này, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe, bệnh lý, nguyên nhân và từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh cũng như can thiệp điều trị sớm khi cần thiết. 

http://gisdata.scag.ca.gov/Lists/AccessRequests/DispForm.aspx?ID=9832
http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/45034.html
http://municipios.rionegro.gov.ar/web/thaisanthucuc/home/-/blogs/chi-so-rbc-la-gi
http://shared.esade.edu/sites/eabis/Lists/Eabis/DispForm.aspx?ID=16821
http://www.bncustoms.gov.vn/Lists/HoTroTrucTuyen/ThongTinTuVan.aspx?List=74a5f817%2D8ebb%2D4cd0%2Daa5a%2Dcfd8c02ac124&ID=23347
http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/web/thaisanthucuc/home/-/blogs/viem-%C4%91ai-trang-co-that-la-gi

 

Nhiệt miệng là gì? Nguyên nhân gây nhiệt miệng

Khi nhắc đến nhiệt miệng, nhiều người cảm thấy sợ hãi vì cảm giác đau, rát vùng miệng do vết loét lâu ngày không khỏi. Mỗi lần ăn hay uống bất cứ thứ gì, đặc biệt là những đồ cay, nóng, đồ cứng như “cứa da cứa thịt” cảm giác đau, xót cản trở việc nhai, nuốt, thậm chí trò chuyện cũng  rất khó khăn. Vậy nhiệt miệng gây ra những khó khăn như vậy thì xử trí bằng cách nào? Mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.
 
Nhiệt miệng là gì? Nguyên nhân gây nhiệt miệng?
Nhiệt miệng là tình trạng viêm lớp niêm mạc miệng do nhiều yêu tố gây ra nhưng chủ yếu là do sự tấn công của virus, vi khuẩn gây bệnh.
Nhiệt miệng là tình trạng viêm lớp niêm mạc miệng do nhiều yêu tố gây ra nhưng chủ yếu là do sự tấn công của virus, vi khuẩn gây bệnh.
Nhiệt miệng hay còn gọi là loét miệng. Đây là tình trạng viêm lớp niêm mạc miệng, nguyên nhân hiện chưa được kết luận rõ ràng nhưng chủ yếu là do sự tấn công của virus, vi khuẩn hoặc tác nhân vật lý, hóa học (như cắn phải miệng, vật gây xước miệng, ăn hoặc uống các chất có hại cho niêm mạc miệng,..). Khi đó lớp niêm mạc miệng bị tổn thương, tạo thành ổ viêm, hoại tử, phá hủy lớp tế bào biểu mô bảo vệ và hình thành vết loét.
 
Vì sao nhiệt miệng lâu lành? 
Tổn thương lớp niêm mạc miệng tạo thành vết loét vì đặc thù nằm ở vị trí cửa ngõ hô hấp, nơi tiếp xúc với quá trình ăn uống mỗi ngày (nhiệt miệng có thể nằm ở đầu lưỡi, lưỡi, môi, gần môi,..) nếu không có biện pháp xử trí đúng, vết loét dễ lan rộng, ăn sâu, lâu khỏi, có thể tái phát thường xuyên gây đau đớn, khó khăn trong việc ăn uống và giao tiếp. Thông thường các vết loét thường kéo dài 5 – 7 ngày hoặc lâu hơn gây đau xót, khó chịu. Nhiều cơ địa nhạy cảm bị nhiệt miệng tái phát thường xuyên làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
 
Những sai lầm khi bị nhiệt miệng
Dân gian thường nghĩ nhiệt miệng là do nóng trong (nóng ở bên trong) và chỉ cần bổ sung vitamin C, ăn uống các thực phẩm mát gan, giải độc,... là sẽ đỡ ngay. Nhưng trên thực tế không phải vậy bởi nguyên nhân gây ra nhiệt miệng được kết hợp rất nhiều yếu tố.
 
Biểu hiện của nhiệt miệng
Nhiệt miệng gây loét niêm mạc miệng có thể bị sưng, nóng đỏ. Người bệnh hoặc trẻ nhỏ có thể bị sốt (nhẹ hoặc sốt cao), nổi hạch góc hàm, ăn uống khó khăn.
Nhiệt miệng gây loét niêm mạc miệng có thể bị sưng, nóng đỏ, trẻ nhỏ có thể bị sốt (nhẹ hoặc sốt cao), nổi hạch góc hàm, ăn uống khó khăn. (ảnh minh họa)
Dấu hiệu của nhiệt miệng thường dễ nhận biết. Lớp niêm mạc miệng xuất hiện một hoặc nhiều đốm trắng to 1-2mm, đốm trắng này sẽ to dần, hơi mọng nước, vài ngày sau sẽ đồng loạt vỡ ra tạo thành vết loét. Vết loét sẽ to dần, nhiều trường hợp vết loét to tới 10mm gây cản trở nhiều hoạt động ăn uống, sinh hoạt và giao tiếp. 
Xung quanh vết loét niêm mạc miệng có thể bị sưng, nóng đỏ. Người bệnh hoặc trẻ nhỏ có thể bị sốt (nhẹ hoặc sốt cao), nổi hạch góc hàm, ăn uống khó khăn. 
 
Làm thế nào để xử trí nhiệt miệng hiệu quả? 
Điều trị nhiệt miệng mau khỏi tại Hệ thống Y tế Thu Cúc 
Điều trị nhiệt miệng mau khỏi tại Hệ thống Y tế Thu Cúc
Trường hợp nhiệt miệng nhẹ, có thể điều chỉnh chế độ ăn uống bằng cách tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, hạn chế các đồ ăn chiên rán, cay nóng, các chất kích thích như bia, rượu,.. Hạn chế căng thẳng, stress, nhiệt miệng có thể tự khỏi sau khoảng 3-5 ngày. 
 
Với những trường hợp nặng, vết loét nhiều nốt, gây đau, xót, khó ăn uống, khó nói chuyện. Bạn nên đi thăm khám để bác sĩ kiểm tra và có thể chỉ định sử dụng thuốc bôi có tác dụng chống viêm, giảm đau như zytee, kamistad…

 

Điều trị bệnh Crohn

Bệnh Crohn gây ra viêm nhiễm từng vùng tại thành của đường tiêu hóa, có thể lây lan và đi sâu vào các mô ruột gây loét và chảy máu. Nếu không được phát hiện và điều trị, bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm.
Bệnh Crohn là gì?
Bệnh Crohn, còn được gọi là bệnh viêm ruột từng vùng, là chứng bệnh gây viêm nhiễm tại bất kỳ vị trí nào trong đường tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn). Bệnh thường gây ra các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, suy dinh dưỡng, giảm cân. Tình trạng viêm có thể lan sâu vào các mô ruột, khiến người bệnh đau đớn và suy nhược, thậm chí có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng.
 
So sánh vị trí viêm của bệnh Crohn (bên trái) và viêm đại tràng (bên phải)
So sánh vị trí viêm của bệnh Crohn (bên trái) và viêm đại tràng (bên phải)
Hiện nay chưa có cách chữa trị hoàn toàn bệnh Crohn. Tuy nhiên triệu chứng của bệnh có thể thuyên giảm đáng kể và ngăn ngừa diễn tiến nhờ biện pháp chăm sóc và phác đồ điều trị thích hợp.
 
Nguyên nhân gây bệnh Crohn
Nguyên nhân chính xác của bệnh Crohn hiện chưa xác định được. Nhiều nghiên cứu cho rằng tổn thương hệ thống miễn dịch và yếu tố di truyền (đột biến gen) là nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể:
 
Hệ thống miễn dịch: Giả thuyết cho rằng trong đường ruột có một số loại vi khuẩn hoặc virus kích hoạt bệnh Crohn. Tuy nhiên hệ thống miễn dịch bị tổn thương ảnh hưởng đến khả năng tạo kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh. 
Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu cho thấy bệnh Crohn phổ biến ở những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh. 
Ngoài ra, chế độ ăn uống không hợp lý, hút thuốc, tình trạng căng thẳng, môi trường sống nhiều bụi và hóa chất cũng là các tác nhân khiến tình trạng bệnh nặng thêm.
Triệu chứng của bệnh Crohn
Crohn có thể gặp ở tất cả các vị trí khác nhau của ống tiêu hóa, hầu hết đều gặp ở đoạn cuối ruột non. Biển hiện của bệnh rất phức tạp, có thể từ nhẹ đến nặng, đôi khi xuất hiện đột ngột không thể lường trước. Có những khoảng thời gian có thể không có triệu chứng nào khiến người bệnh nhầm tưởng bệnh đã thuyên giảm.
 
Bệnh Crohn khi hoạt động có những triệu chứng điển hình sau:
 
Tiêu chảy
Sốt, mệt mỏi
Đau bụng và chuột rút
Loét miệng
Chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân
Đi ngoài ra máu
Đau gần hoặc xung quanh hậu môn
Khi bệnh trở nên nặng hơn sẽ có thêm một số triệu chứng như:
 
Viêm da, mắt và khớp
Viêm đường ống mật hoặc viêm gan
Trẻ bị suy dinh dưỡng và chậm phát triển sinh dục ở tuổi dậy thì
Lúc này người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để thăm khám và có phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Bệnh Crohn có nguy hiểm không?
Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh Crohn có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm sau đây:
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh Crohn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh Crohn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm
Viêm loét mãn tính: Tình trạng viêm kéo dài có thể chuyển thành mãn tính, gây viêm loét bất cứ vị trí nào trong hệ tiêu hóa như dạ dày, đại tràng, hậu môn,...
Tắc ruột: Các vết viêm loét khiến thành ruột xuất hiện sẹo và hẹp lại, chặn dòng di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa. Người bệnh có thể phải phẫu thuật loại bỏ phần ruột bị tắc.
Xuất hiện lỗ rò, trong đó phổ biến nhất là lỗ rò gần hoặc xung quanh khu vực hậu môn.
Nứt hậu môn.
Suy dinh dưỡng do thường xuyên đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, ruột không hấp thụ đủ chất dinh dưỡng,…
Ung thư ruột kết: Bệnh Crohn tại đại tràng làm tăng khả năng hình thành các khối u, tăng nguy cơ gây ung thư ruột kết.
Một số bệnh khác như: thiếu máu, loãng xương, bệnh túi mật hoặc gan, viêm khớp...
Ung thư hạch và ung thư da, gây ra bởi một số loại thuốc dùng để chữa trị bệnh Crohn.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Crohn
Nội soi đại tràng là phương pháp phổ biến và chính xác để chẩn đoán bệnh Crohn cũng như tình trạng viêm loét đại tràng. Qua nội soi, bác sĩ có thể quan sát toàn bộ đại tràng, phát hiện các bất thường và có thể lấy mẫu mô nhỏ để sinh thiết, chẩn đoán bệnh.
 
Nội soi đại tràng là phương phát tốt nhất để chẩn đoán bệnh Crohn
Nội soi đại tràng là phương phát tốt nhất để chẩn đoán bệnh Crohn
Đặc biệt, công nghệ nội soi NBI 5P hiện đại đang được ứng dụng tại Hệ thống y tế Thu Cúc có khả năng quan sát sâu dưới lớp niêm mạc và phóng đại hình ảnh vượt trội, giúp tăng khả năng chẩn đoán bệnh Crohn cũng như mọi bệnh lý tiêu hóa khác. Thêm vào đó, quá trình nội soi diễn ra êm ái và nhanh chóng, mang đến trải nghiệm dễ chịu nhất cho người bệnh.
 
Bên cạnh nội soi đại tràng, bác sĩ có thể thực hiện một số phương pháp khác để chẩn đoán Crohn:
Xét nghiệm máu kiểm tra tình trạng thiếu máu.
Xét nghiệm máu ẩn trong phân
Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT)
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Điều trị bệnh Crohn
Hiện nay không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh Crohn và không có phương pháp điều trị nào có thể áp dụng với mọi người bệnh. Hướng điều trị của bệnh là giảm viêm, thuyên giảm triệu chứng bệnh và hạn chế các biến chứng.
 
Người bệnh có thể được chỉ định một số loại thuốc như: thuốc chống viêm, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau,… Người bị tiêu chảy có thể sử dụng một số thực phẩm chức năng bổ sung chất xơ để làm tăng lượng phân, giúp làm giảm các triệu chứng của tiêu chảy nhẹ đến trung bình. Ngoài ra, người bệnh có thể bổ sung sắt, bổ sung canxi, vitamin B-12, vitamin D… để ngăn ngừa thiếu máu, bổ sung các thiếu hụt dưỡng chất.

 

Tập luyện để nâng cao miễn dịch, ngăn ngừa nấm xâm nhập.

Nấm Candida là loại nấm rất phổ biến, xuất hiện nhiều nhất trên da, vùng niêm mạc miệng và âm đạo của phụ nữ. Trên một số cơ địa đặc biệt như hệ miễn dịch bị suy giảm, đái tháo đường, nấm Candida còn có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm nấm nội tạng. Vậy có cách nào để nhận biết và điều trị không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về loại nấm này qua bài viết dưới đây nhé!
 
Nhiễm nấm Candida là bệnh gì?
Nhiễm nấm Candida là một bệnh nhiễm trùng, do nấm Candida gây ra, phần lớn là do chủng Candida albican, thường xuất hiện ở những vùng ẩm ướt trên cơ thể như miệng, bộ phận sinh dục…
 
Nấm Candida là loại nấm vô cùng phổ biến.
Nấm Candida là loại nấm vô cùng phổ biến.
 
Hiện nay có nhiều loại thuốc kháng nấm có thể tiêu diệt được Candida nhưng nấm Candida có khả năng kháng thuốc làm cho việc lựa chọn thuốc điều trị khó khăn hơn. Hơn nữa, có một số loại thuốc và một số bệnh có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm.
 
Nhiễm nấm Candida có thể gây khó chịu nhưng ít khi đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, những cơ địa đặc biệt như suy giảm miễn dịch, đái tháo đường thì sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và cần điều trị kịp thời, do nấm Candida xâm nhập vào máu, gây nhiễm trùng huyết.
 
Những dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết nhiễm nấm Candida
Khi bị nấm ở miệng, sẽ xuất hiện những đốm trắng trên lưỡi và miệng.
Khi bị nấm ở miệng, sẽ xuất hiện những đốm trắng trên lưỡi và miệng.
Có rất nhiều dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết nhiễm trùng nấm và tùy theo vị trí nhiễm bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà có các biểu hiện khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến thường gặp trên các bộ phận bị nhiễm nấm:
 
Ở da: Là những đốm đỏ hoặc trắng, xuất hiện trên da gây ngứa rát và đôi khi bị sưng (viêm)
Khu vực sinh dục: Trên cơ thể phụ nữ, đây là khu vực dễ nhiễm nấm nhất trên cơ thể. Nhiễm nấm khu vực sinh dục (hay còn gọi là nhiễm nấm âm đạo) gây ra cảm giác cực kỳ ngứa, tấy đỏ và đau rát vùng âm đạo. Kéo theo đó là dịch âm đạo thường có màu trắng và vón cục.
Miệng và thực quản: Khi khoang miệng, thực quản nhiễm nấm (hay còn gọi là bệnh tưa miệng), sẽ xuất hiện những đốm trắng trên lưỡi và miệng. Đồng thời, nướu răng (lợi) cũng có thể bị viêm sưng, lở loét, xuất hiện những mảng đỏ và trắng, gây cảm giác đau đớn và khó nuốt
Máu và các cơ quan khác: Khi nấm xâm nhập vào máu, bệnh có thể gây ra triệu chứng sốt và ớn lạnh.
Nấm Candida do đâu mà ra?
Nấm Candida xuất hiện ở khắp mọi nơi, ngay cả bên trong cơ thể của bạn. Miệng, bộ phận sinh dục và một số nơi trên cơ thể với môi trường ẩm ướt chính là khu vực lí tưởng để nấm Candida phát triển. Đặc biệt, chúng còn phát triển mạnh ở những người có hệ miễn dịch yếu như những người mắc tiểu đường, có thai hoặc nhiễm HIV/AIDS.
 
Ngoài ra, khi bạn sử dụng một lượng kháng sinh lớn, trong thời gian dài, sẽ dần giết chết các vi khuẩn tự nhiên có lợi, khiến nấm Candida dễ dàng xâm nhập cơ thể.
Bạn nên đi khám bác sĩ nếu xuất hiện những tình trạng sau đây:
Âm đạo ngứa và khô rát.
Âm đạo ngứa và khô rát.
Trong vòng một tuần, các triệu chứng trở nên nặng hơn hoặc không tự khỏi;
Lưỡi, má trong, vòm miệng, nướu răng hoặc amidan xuất hiện các thương tổn màu trắng
Thấy đau đớn, khó ăn, khó nuốt do những vết loét trong miệng gây ra
Chảy máu nhẹ khi cào hoặc vô tình chạm phải vết thương trên da
Ở góc miệng có những vết nứt và sưng đỏ, đặc biệt là những người đeo răng giả.
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị nhiễm nấm Candida?
 
Như đã nói ở trên, nấm Candida không chỉ có khả năng kháng thuốc mà còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị nhiễm nấm, chẳng hạn như:
 
Hệ thống miễn dịch yếu (phụ nữ mang thai, tiểu đường…)
Dùng một số thuốc như thuốc kháng sinh, corticoid uống hoặc hít;
Hóa trị hoặc xạ trị để điều trị ung thư;
Khô miệng;
Phụ nữ có nồng độ estrogen tăng;
Bệnh tiểu đường kiểm soát kém;
Quan hệ tình dục không an toàn (có thể lây từ vợ sang chồng hoặc ngược lại)
Giữ vệ sinh kém;
Đeo răng giả.
Làm gì để hạn chế nấm Candida?
Những thói quen sinh hoạt thường ngày dưới đây sẽ giúp bạn kiểm soát được bệnh nhiễm nấm Candida:
 
Giữ vệ sinh răng miệng tốt: Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và dùng chỉ nha khoa ít nhất mỗi ngày một lần. Thay bàn chải đánh răng của bạn thường xuyên và không nên dùng chung bàn chải đánh răng với người khác; khi nào cần phẩu thuật u xơ tử cung
 
Súc nước muối ấm: Dùng một chút muỗi (1/2 thìa cà phê) hòa tan với nước ấm (khoảng 1l) để súc họng. Lưu ý là phải nhổ ra, không nên nuốt
 
Nếu bạn đang cho con bú và đang bị nhiễm nấm ở vùng vú: hãy dùng khăn lót để che chắn và ngăn chặn nấm từ dòng sữa lan sang quần áo của bạn vì sẽ tăng nguy cơ lây lan. Nếu bị dính vào áo, bạn nên thay áo trước khi bế bé và nhất định phải giặt áo với thuốc tẩy.
 
Kiểm soát tốt đường huyết: Nếu mắc tiểu tường, bạn lưu ý phải đảm bảo lượng đường trong máu của bạn ở mức cho phép;
 
Tránh các chất kích thích: Tất cả những chất kích thích như xà phòng, sữa tắm, chất khử mùi âm đạo, khăn lau và thụt rửa âm đạo… đều có thể gây ra bệnh nhiễm nấm Candida hoặc làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn;
 
Tránh mặc quần áo bó sát: như quần skinny jeans hoặc quần legging, đồ lót quá chật. Hãy giữ cho âm đạo lúc nào cũng được khô thoáng.
 
Vệ sinh đúng cách: Giup vùng kín luôn sạch sẽ
 
Chế độ ăn và tập luyện: Một chế độ ăn uống và tập luyện khoa học sẽ giúp nâng cao hệ miễn dịch, ngăn nấm xâm nhập
Tập luyện để nâng cao miễn dịch, ngăn ngừa nấm xâm nhập.
Tập luyện để nâng cao miễn dịch, ngăn ngừa nấm xâm nhập.
 
Người khỏe mạnh bình thường sẽ khó nhiễm nấm Candida hơn những người có cơ địa suy giảm miễn dịch, sử dụng corticosteroid kéo dài hoặc có nhiều bệnh nội khoa. Khi bị nhiễm nấm, cố gắng vệ sinh hoặc sát trùng quần áo, vật dụng cá nhân, song song với dùng thuốc để tránh nguy cơ tái nhiễm bệnh. Tùy theo vị trí nhiễm nấm và mức độ nhiễm bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc và phác đồ điều trị thích hợp. Đừng ngần ngại, hãy cởi mở và mạnh dạn trao đổi rõ với bác sĩ nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về bệnh cũng như cách sử dụng thuốc, để có được lời khuyên đúng đắn.

 

Rỉ ối sớm có thể dẫn đến nguy cơ sinh non ở mẹ bầu

Hiện tượng rỉ ối khi mang thai là hiện tượng nhiều mẹ bầu gặp phải. Ngoài rỉ ối chuyển dạ còn có rất nhiều trường hợp xuất hiện rỉ ối cảnh báo những nguy hiểm tiềm ẩn cho mẹ và bé. Để hiểu rõ hơn về hiện tượng rỉ ối, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
Hiện tượng rỉ ối là gì?
Rỉ ối i là hiện tượng mà nhiều mẹ bầu gặp phải trong thai kỳ
Rỉ ối i là hiện tượng mà nhiều mẹ bầu gặp phải trong thai kỳ
Rỉ ối là hiện tượng nước ối chảy ra ngoài âm đạo với một số lượng ít, hiện tượng rỉ ối có thể xuất hiện từ tuần thứ 24 của thai kỳ.
 
Nước ối là một khối chất lỏng không màu bao quanh bé trong tử cung mẹ cung cấp dưỡng chất cho bé phát triển, đồng thời có vai trò như một chiếc đệm nước êm cho bé giúp bảo vệ khỏi các tác động từ bên ngoài, ngăn vi khuẩn phát triển, tạo điều kiện cho bé phát triển toàn diện về cơ thể. Nước ối được tạo ra trong ba tháng đầu thai kỳ từ màng ối, nhau thai và hệ tuần hoàn của mẹ.
 
Trong ba tháng đầu (kỳ tam cá nguyệt đầu tiên), em bé nuốt nước ối và bài tiết ra ngoài cơ thể như nước tiểu, phối cũng tiết ra một số dịch. Thông qua túi ối hoặc dây rốn, các chất bài tiết, dịch phổi em bé thải ra sẽ được đào thải ra ngoài giúp cho môi trường túi ối luôn trong trạng thái cân bằng phù hợp nhất với em bé.
 
Thông thường, mẹ bầu sẽ có khoảng từ 500 – 1000 ml nước ối, lượng ối này sẽ được thay đổi theo từng thời kỳ của thai nhi. Theo nghiên cứu và thống kê, lượng nước ối của mẹ qua các tuần của thai kỳ trung bình như sau:
 
Tuần thứ 12 của thai kỳ, lượng nước ối của mẹ sẽ khoảng 60ml
Tuần 16 của thai kỳ lượng nước ối khoảng 175ml
Tuần 20 của thai kỳ, lượng ối khoảng 350ml
Tuần 25 – 26 của thai kỳ, lượng ối khoảng 670 ml
Tuần 32 – 36 thai kỳ, lượng ối khoảng 800 – 1000 ml hoặc cao hơn
Từ sau tuần 39, lượng nước ối bắt đầu giảm dần xuống 500 – 600ml
Nguyên nhân gây nên hiện tượng rỉ ối
Rỉ ối có thể xuất hiện sớm ở mẹ bầu từ tuần thai thứ 24
Rỉ ối có thể xuất hiện sớm ở mẹ bầu từ tuần thai thứ 24
Ở thai phụ bình thường, trong tháng cuối của thai kỳ hiện tượng rỉ ối bắt đầu xuất hiện khi mẹ bầu có dấu hiệu chuyển dạ. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều mẹ bầu xuất hiện tình trạng rỉ ối sớm ngay từ giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2, vậy nguyên nhân do đâu?
 
Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng rỉ ối sớm ở mẹ bầu nhưng nguyên nhân chủ yếu là do mẹ bầu xuất hiện tình trạng viêm nhiễm phụ khoa từ trước hoặc trong thời kỳ mang thai khiến màng bọc của túi ối mỏng dần và có thể xuất hiện tình trạng rò rỉ nước ối.
 
Theo thống kê, tình trạng rỉ ối xuất hiện với xác suất lớn hơn ở các mẹ bầu có ngôi thai bất thường, khung chậu bất thường, mẹ bầu mang đa thai, có đa ối, mẹ bầu mang thai quá lớn hoặc từng có tiền sử sinh mổ trước đó. Chính vì vậy các mẹ bầu cần hết sức chú ý giữ vệ sinh vùng kín và đặc biệt các mẹ bầu thuộc trong các trường hợp trên phải theo dõi sức khỏe của mình.
 
Dấu hiệu hiện tượng rỉ ối
Rỉ ối có thể xuất hiện ít hoặc nhiều nhưng dễ khiến nhiều mẹ bầu nhầm lẫn với dịch âm đạo hoặc nước tiểu. Để phân biệt đâu là nước tiểu, dịch âm đạo, đâu là nước ối, mẹ bầu có thể quan sát theo các dấu hiệu nhận biết dưới đây:
 
Nước ối có màu trong suốt, có thể cảm giác giống như dòng nước ấm chảy ra. Nước tiểu có màu hơi vàng đến vàng, dịch âm đạo màu sắc như nước gạo, vàng hoặc xanh, hơi nhầy
Nước ối có mùi đặc trưng riêng, khác với dịch âm đạo có mùi tanh nhẹ hoặc hơi hôi, nước tiểu mùi nồng của amoniac.
Rò nước ối thường gây thấm ướt quần lót, dịch âm đạo tạo nên chất nhầy đáy quần, thấm ướt quần ở số lượng ít.
Bên cạnh đó, khi mẹ bầu nhận thấy những dấu hiệu bất thường dưới đây cần nhanh chóng đến cơ sở y tế để thăm khám: sốt nhẹ, đau vùng tử cung, tim đập nhanh bất thường, mẹ bầu bị sụt cân, đặc biệt khi dịch âm đạo, nước ối có màu sắc bất thường có thể kèm theo máu. 
 
Rỉ ối có thể đi kèm các hiện tượng sốt, đau vùng tử cung, tim đập nhanh, sụt cân..
Rỉ ối có thể đi kèm các hiện tượng sốt, đau vùng tử cung, tim đập nhanh, sụt cân..
Rỉ ối mẹ bầu mang đến những nguy cơ tiềm ẩn nào?
Rỉ ối ở mẹ bầu đều dẫn đến những nguy cơ tiềm ẩn gây nguy hiểm cho mẹ  và bé. Đặc biệt khi nước ối rỉ ra có những màu sắc bất thường dưới đây:
 
Màu nâu nhạt hoặc màu hồng: Đây là dấu hiệu của chuyển dạ, bà bầu cần được đưa đến bệnh viện ngay bởi nước ối có thể bị vỡ ra bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi đi kèm các cơn co tử cung với tần suất tăng dần.
Màu vàng sẫm: Đây là dấu hiệu cảnh báo mẹ bầu đang bị bệnh suy tim mạn tính, cần kịp thời thăm khám để ngừa nguy cơ suy thai cấp trong quá trình chuyển dạ. 
Màu đỏ nâu: Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo thai nhi đang nguy hiểm, mẹ bầu cần được cấp cứu ngay. 
Màu xanh đục và mùi hôi: Đây có thể là dấu hiệu nhiễm khuẩn màng ối, em bé có nguy cơ bị nhiễm khuẩn, cần kịp thời xử lý.
Màu xanh rêu: Đây là dấu hiệu của mẹ bầu đã từng bị suy thai, mẹ bầu cần được theo dõi để ngăn ngừa tình trạng này lặp lại.
Màu vàng: Đây là dấu hiệu cho biết mẹ bầu đang bị thiếu máu hoặc thai nhi đang phát triển chậm.
Từ tuần thai thứ 37, hiện tượng rỉ ối màu nâu nhạt hoặc hồng xuất hiện phổ biến, cảnh báo mẹ đang chuyển dạ và có thể sinh trong khoảng 24 giờ sắp tới. Chính vì vậy từ sau tuần 37 mẹ xuất hiện rỉ ối cần lập tức nhập viện và thông báo với bác sĩ để chuẩn bị sinh tránh những biến chứng có thể xảy ra như thai bị nhiễm trùng, nhau thai tách khỏi tử cung, thai lưu,.....đe dọa tính mạng của mẹ và bé. Nhiều trường hợp mẹ bị rỉ ối nhưng không thể sinh thường sẽ được bác sĩ chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn thai nhi và mẹ.
Rỉ ối sớm có thể dẫn đến nguy cơ sinh non ở mẹ bầu
Rỉ ối sớm có thể dẫn đến nguy cơ sinh non ở mẹ bầu
Các trường hợp rỉ ối sớm khoảng giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2, trước tuần 37 đều cần được thăm khám và theo dõi sát sao bởi có thể gây nhiễm trùng, mất quá nhiều nước ối,... đe dọa sảy thai non. Trong trường hợp rỉ ối quá sớm, các bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng, tiêm thuốc giữ thai ngăn chuyển dạ sinh non,... thai nhi sẽ được kéo dài thời gian phát triển đến tuần 36 sau đó sẽ được can thiệp sinh mổ. Trong trường hợp thai nhi đã đủ 36 tuần và tình trạng rỉ ối tiến triển không tốt, bác sĩ có thể phải chỉ định mẹ sinh luôn để đảm bảo an toàn.
 
Bị rỉ ối khi mang thai mẹ bầu cần làm gì?
Khi phát hiện tình trạng rỉ ối, mẹ bầu phải nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám và xử lý kịp thời để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra cho mẹ và bé.
 
Trong trường hợp bị rỉ ối, mẹ bầu cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ và chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tránh viêm nhiễm, không quan hệ tình dục, không thụt rửa âm đạo, không ngâm mình trong bồn tắm.

 

Ngăn ngừa viêm mũi dị ứng bằng cách nào

Mỗi khi thời tiết giao mùa, người mắc bệnh viêm mũi dị lại hắt xì hơi liên tục, mũi khụt khịt, nhiều người do cơ địa quá mẫn cảm khi tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi, khí độc, thực phẩm dễ gây dị ứng, thuốc,.. khiến bệnh viêm mũi ngày càng trở nặng. Vậy làm cách nào để điều trị căn bệnh này? Mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây. 
 
Viêm mũi dị ứng là một bệnh miễn dịch thường do vi khuẩn hoại sinh và một số vi khuẩn gây bệnh thông thường. (ảnh minh họa)
Viêm mũi dị ứng là một bệnh miễn dịch. Thông thường trong mũi họng lúc nào cũng có các vi khuẩn hoại sinh và một số vi khuẩn gây bệnh thông thường. Những sở dĩ ta không mắc bệnh là do hệ thống miễn dịch gồm các loại miễn dịch tại chỗ và miễn dịch toàn thân đặc hiệu và không đặc hiệu thể dịch và tế bào phố hợp với nhau rất chặt chẽ gồm lớp biểu mô, lớp hạ niêm mạc.
 
Khi hệ thống miễn dịch này bị suy yếu, hoặc do cơ thể quá mẫn cảm khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng (dị nguyên) sẽ làm giải phóng các các chất trung gian hóa học, gây phản ứng tức thời sau khoảng vài giây hoặc vài phút khi dị nguyên tiếp xúc với niêm mạc mũi. 
 
Các chất trung gian hóa học này làm giãn mạch phù nề niêm mạc, tăng dịch mũi, ngạt tắc mũi, khiến các dị nguyên dễ dàng xâm nhập qua niêm mạc, phản ứng dị ứng lại mạnh lên. 
 
Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng? 
Do tiếp xúc với dị nguyên:
 
Dị nguyên đường thở: bụi nhà, phấn hoa, lông thú nuôi,...
Dị nguyên thực phẩm: các đồ ăn dễ gây dị ứng như trứng, sữa, hải sản (tôm, cua, sứa,...)
Dị nguyên thuốc: thuốc kháng sinh các loại có thể là một trong những yếu tố gây dị ứng
Do cơ địa dị ứng: 
 
Người có cơ địa dị ứng, có thể do yếu tố di truyền, đặc tính gia đình dễ mẫn cảm với các dị ứng nguyên như khói bụi, phấn hoa, thực phẩm dễ gây dị ứng, thuốc và các yếu tố dễ gây dị ứng. 
 
Biểu hiện viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh miễn dịch do tác nhân gây dị ứng (dị nguyên) hoặc cơ địa quá mẫn cảm với dị ứng gây ra. (ảnh minh họa)
Viêm mũi dị ứng là bệnh miễn dịch do tác nhân gây dị ứng (dị nguyên) hoặc cơ địa quá mẫn cảm với dị ứng gây ra. (ảnh minh họa)
Người bị viêm mũi dị ứng thường dễ nhầm lẫn với bệnh viêm mũi vì các biểu hiện bên ngoài khá giống nhau. Tuy nhiên người bị viêm mũi dị ứng thường phản ứng nhanh khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, dịch mũi loãng ít khi bị nhầy đặc và chứa mủ như bệnh viêm mũi, cơ thể cũng ít khi bị sốt, mệt mỏi. 
 
Các biểu hiện của người bị viêm mũi dị ứng cụ thể như sau:  chế độ thai sản khi thai chết lưu
 
Hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngạt 2 bên mũi,... Triệu chứng trên thường diễn biến nhanh, đột ngột ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên. 
 
Dịch mũi của người bị viêm mũi dị ứng thường lỏng như nước, không bị nhầy đặc có mủ. 
 
Người bệnh ít khi bị sốt, đau mũi nhưng có thể kèm theo viêm kết mạc dị ứng.
 
Con đường lây truyền bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh miễn nhiễm không phải là bệnh truyền nhiễm. Do đó người bị viêm mũi dị ứng không có khả năng lây truyền cho người khác.
 
Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng
 
Chẩn đoán
Thăm khám lâm sàng với bác sĩ, khai thác tiền sử dị ứng (tiền sử gia đình, tiền sử bản thân), đặc thù công việc, nghề nghiệp.
 
Xét nghiệm: Xét nghiệm tế bào dịch mũi tìm bạch cầu Eosinophil. Xét nghiệm phát hiện kháng thể dị ứng IgE với dị nguyên bụi nhà trong huyết thanh bệnh nhân bằng phản ứng phân hủy Mastocyte theo phương pháp Ishimova-LM. 
 
Điều trị
- Giải quyết các dị nguyên gây dị ứng khỏi môi trường sống của người bệnh, nếu không thể thì người bệnh cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các dị nguyên này. 
 
- Điều trị triệu chứng:
 
Điều trị liệu pháp giải mẫn cảm
Liệu pháp Contizon
Dùng thuốc kháng Histamin
Sử dụng thuốc Agenoli 
Phẫu thuật (khi thực sự cần thiết)
Ngăn ngừa viêm mũi dị ứng bằng cách nào?
Khi chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây bệnh hoặc chưa có điều kiện đi khám, chữa bệnh, bệnh nhân có thể thực hiện cách li dị nguyên để điều trị tạm thời. Trong quá trình chữa trị bằng thuốc, cách ly dị nguyên cũng được khuyến cáo nên thực hiện để đạt hiệu quả tốt nhất.
 
- Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát, tránh ẩm mốc.
 
- Không nên nuôi chó, mèo trong nhà hoặc tiếp xúc với chó, mèo nếu lông thú vật là nguyên nhân khiến bạn bị dị ứng.
 
- Thay chăn, ga, gối đệm thường xuyên, định kỳ để hạn chế sự phát triển của ký sinh trùng.
 
- Cai thuốc lá, thuốc lào.
 
- Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, ít nhất 2 lần mỗi ngày.
 
- Hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn, đeo khẩu trang khi ra đường, lúc quét dọn nhà cửa.
 
- Tạo môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát, nhiều cây xanh.
 
- Không ăn những thực phẩm gây dị ứng hoặc có nguy cơ cao gây dị ứng như sữa, hải sản,…

 

8 bệnh nhiễm trùng trong thai kỳ mẹ phải cẩn trọng

Một số bệnh nhiễm trùng xảy ra trong giai đoạn này chủ yếu ảnh hưởng đến mẹ, nhưng có bệnh lại gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Về mặt khoa học, cơ thể người luôn trong giai đoạn phòng thủ liên tục để chống lại những nguy hiểm tiềm tàng do virus, vi khuẩn gây ra.

Để tự vệ, cơ thể mẹ sẽ tạo ra một số kháng thể và khi có lượng kháng thể cần thiết để đối phó với một loại virus cụ thể, thì đó gọi là miễn dịch. Nhưng đôi khi có những loại virus mà cơ thể không tạo ra được đủ kháng thể khiến mẹ bị nhiễm trùng.

Trong thời gian mang thai, mẹ bầu dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng do sức đề kháng giảm. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt

KHI NÀO CƠ THỂ MẸ BẦU KHÔNG CHỐNG LẠI ĐƯỢC NHIỄM TRÙNG

Khi mẹ bị nhiễm bệnh, virus/vi khuẩn sẽ xâm nhập vào các mô, nhân lên và sản sinh ra độc tố. Một số bệnh nhiễm trùng phổ biến do virus,  viroid, prion, vi khuẩn, giun tròn, giun kim, ve, ve, bọ chét, chấy, nấm, giun đũa, sán dây… gây ra. Khi nhiễm trùng xảy ra ở phụ nữ mang thai, nó có thể ảnh hưởng đến thai nhi.

Mẹ bầu dễ bị mắc một số bệnh nhiễm trùng nhất định khi mang thai, đơn giản là vì cơ thể mẹ lúc này yếu hơn do kiệt sức hoặc các bệnh khác. Hơn nữa, mẹ bầu khi bị những nhiễm trùng nhẹ cũng có nguy cơ tạo thành những biến chứng nghiêm trọng. Nhiều bệnh nhiễm trùng nguy hiểm dẫn đến sảy thai, sinh non, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh và tử vong ở mẹ. Đây là lý do mẹ cần được chăm sóc thích hợp khi mang bầu để ngăn nhiễm trùng xuất hiện, và nếu nhiễm trùng đã xâm lấn thì nó phải được điều trị ngay lập tức.

Có những bệnh ảnh hưởng tới mẹ, có bệnh tác động đến cả mẹ và bé.

CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG MẸ BẦU THƯỜNG GẶP

Mang thai ảnh hưởng tới hệ thống sinh lý và hrrmone thay đổi trong giai đoạn này. Thời điểm thụ thai, chuyển dạ và sinh con là dễ bị nhiễm trùng và các biến chứng khác nhất.

Dưới đây là danh sách những bệnh nhiễm trùng trong thai kỳ mà mẹ nên cẩn thận:

Viêm gan B

Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất khi mang thai, ảnh hưởng tới gan. Nếu mẹ bầu bị nhiễm thì cần phải thực hiện ngay các biện pháp bảo vệ thai nhi khỏi bị lây nhiễm. Virus viêm gan B trong thai kỳ là một trong những nguyên nhân chính gây vàng da trong thai kỳ. Nhiễm trùng này lân lan thông qua đường tình dục hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu của người bị nhiễm bệnh. Bị nhiễm viêm gan B dẫn đến tỷ lệ tử vong, nhẹ cân và sinh non ở trẻ tăng do đó việc chủng ngừa  virus này trước khi thụ thai là điều cần thiết.

Mẹ nên tiêm phòng một số bệnh nhiễm trùng dễ mắc trước khi thụ thai.

Viêm gan C

Viêm gan C có thể được phát hiện bởi dấu hiệu đầu tiên của bệnh là buồn nôn. Nhưng vì buồn nôn và nôn lại là dấu hiệu sớm của thai kỳ nên việc đánh giá bệnh lại gặp khó khăn.

Viêm gan C có thể dược phát hiện thông qua khám sức khỏe hoặc nha khoa. Nếu mẹ bị mắc bệnh này thì nguy cơ con bị cũng rất cao.

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu thường do vi khuẩn từ da, âm đạo hoặc trừng tràng xâm nhập vào cơ thể qua niệu đạo gây nên. Những vi khuẩn này ở trong bàng quang rồi nhân lên, gây ra một số biến chứng. Ngoài ra, vi khuẩn có thể di chuyển đến thận và gây nhiễm trùng thận nghiêm trọng.

Bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể có xác suất khá cao trong giai đoạn này. Điều đáng lo ngại là những bệnh này lại không có triệu chứng. Dạng phổ biến nhất của nhiễm trùng kiểu này là chlamydia. Tốt nhất mẹ hãy đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện ra bệnh. Nhân xơ tử cung nên uống thuốc gì

Thủy đậu

Đây là một loại bệnh nhiễm trùng trong thai kỳ có thể gây ra những biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. Khoảng 95% phụ nữ miễn dịch với thủy đậu vì đã từng bị bệnh từ trước và không có khả năng bị lại lần 2. Nhưng nếu những mẹ chưa từng bị mắc bệnh này thì nguy cơ sẽ tăng lên. Các biến chứng ở thai nhi có thể khác nhau, nhưng có thể dẫn đến những tổn thương về thể chất của trẻ.

Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời

Bị Herpes sinh dục

Đây là một bệnh nhiễm trùng bộ phận sinh dục do virus đơn hình herpes gây ra. Các mẹ có thể bị bệnh do quan hệ với người mắc hoặc quan hệ bằng miệng.

Người bị nhiễm herpes sẽ lở loét bộ phận sinh dục hoặc phồng rộp, đau đớn trong giai đoạn đầu. Nếu bị nhiễm bệnh, mẹ hãy đi khám bác sĩ ngay để được chỉ định điều trị. Khi nhiễm trùng sảy ra trong 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ sẽ được điều trị. Nhưng nếu xảy ra ở 3 tháng cuối, bác sĩ sẽ ưu tiên mổ lấy thai để tránh mẹ truyền bệnh cho bé.

Sởi Đức hoặc Rubella

Sởi Đức hoặc Rubella sẽ có những triệu chứng giống như cúm, chẳng hạn đau mắt nhẹ, sốt, sưng hạch… Nếu mẹ bầu bị Rubella, bệnh có thể ảnh hưởng tới thị giác và thính giác của bé. Bệnh cũng có thể gây khuyết tật não và tim.

http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44087.html
http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44089.html

 

Đau đầu thái dương: Nguyên nhân và giải pháp hỗ trợ điều trị

NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU ĐẦU THÁI DƯƠNG

Đau đầu ở vùng thái dương là kiểu cơn đau xảy ra với khá nhiều người.

Đau đầu ở vùng thái dương là kiểu cơn đau xảy ra với khá nhiều người.

Có một số nguyên nhân khác nhau gây đau đầu vùng thái dương, bao gồm: Nang đám rối mạch mạc trong thời kỳ mang thai

  • Do bệnh Horton – bệnh gây viêm động mạch toàn thân song chỉ biểu hiện khu trú ở động mạch thái dương.
  • Tác động của một số bệnh mạn tính: 

Đau đầu là triệu chứng thường gặp của nhiều căn bệnh mạn tính như tiểu đường, lupus ban đỏ, đau xơ cơ… Nếu bạn thường xuyên đau đầu, điều đầu tiên cần thực hiện là đi khám tại bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cần thiết và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

  • Ảnh hưởng của viêm xoang: 

Viêm xoang có nhiều triệu chứng, trong đó có thể bao gồm đau đầu, đau nửa đầu. Thực tế, xấp xỉ 90% những người mắc bệnh viêm xoang đều bị đau nửa đầu. Bệnh viêm xoang gây đau đầu dai dẳng cần ngăn chặn bằng cách sử dụng các thuốc kháng sinh đặc trị. Khỏi viêm xoang, cơn đau đầu dai dẳng cũng sẽ được loại bỏ.

  • Bệnh u não: Nếu đau đầu dai dẳng nhiều tháng không khỏi, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của khối u trong não. Đau đầu dữ dội, ở mức độ chưa từng thấy trước đây… là triệu chứng bệnh cần được xem xét kỹ.
  • Thiếu máu nặng: Tình trạng thiếu máu nghiêm trọng cũng gây đau đầu. Nếu thấy các triệu chứng đau đầu kèm theo chóng mặt, mệt mỏi… bạn có thể bị thiếu máu do thiếu sắt. Trong trường hợp này chỉ cần uống bổ sung sắt là được.
  • Đau nửa đầu Migraine: Hay còn được gọi là đau đầu vận mạch hoặc rối loạn vận mạch não. Bệnh lý này tác động rất xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy vậy, căn bệnh này không nguy hiểm đến tính mạng ngoại trừ thể đặc biệt như Migraine có biến chứng thần kinh. Phụ nữ mắc bệnh đau nửa đầu nhiều hơn ở nam giới, với tỷ lệ bệnh nhân nữa gấp 3 lần so với bệnh nhân nam. Bệnh xảy ra với mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở độ tuổi dưới 45 tuổi, hiếm gặp hơn ở người cao tuổi và trẻ em.

Tình trạng đau đầu tại vùng thái dương do bệnh đau nửa đầu Migraine gồm hai trường hợp: đau đầu bên trái thái dương và đau đầu bên phải thái dương.

Nếu bạn thường xuyên đau đầu, điều đầu tiên cần thực hiện là đi khám tại bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cần thiết và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

Nếu bạn thường xuyên đau đầu, điều đầu tiên cần thực hiện là đi khám tại bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cần thiết và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

NGUYÊN NHÂN NGOÀI BỆNH LÝ

  • Thường xuyên căng thẳng, lo âu

Việc thường xuyên lo lắng, căng thẳng có thể dẫn tới tình trạng đau nhức đầu, đau nửa đầu. Tình trạng stress kéo dài chính là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây đau đầu mạn tính.

  • Cơ thể bị mất nước, thiếu nước thường xuyên

Việc uống quá ít nước cũng có thể dẫn đến đau đầu. Khi bạn không uống đủ nước, lượng máu cấp lên não hao hụt, oxy cung cấp cho não cũng thiếu – đây chính là căn nguyên của tình trạng đau nhức vùng đầu. U xơ tử cung nên ăn gì

  • Thay đổi Hormone

Chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ có thể là nguyên nhân gây ra các cơn đau đầu vùng thái dương. Lượng hormone estrogen giảm sút ngay trước kỳ kinh có thể gây ra tình trạng đau nhức đầu ở một số người. Chứng đau đầu dai dẳng cũng thường xảy ra với các phụ nữ sau sinh, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh.

  • Rối loạn giờ giấc, thói quen sinh hoạt

Tình trạng rối loạn đồng hồ sinh học là một trong các vấn đề gây ra chứng đau nhức đầu. Nếu kéo dài, nó sẽ khiến mọi người đau đầu dai dẳng không dứt.

  • Uống quá nhiều cà phê

Nếu uống cà phê với lượng thấp hoặc vừa phải, nó sẽ kích thích tâm trí, giúp người uống tỉnh táo hơn. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều và liên tục, cà phê sẽ gây đau đầu.

Người bệnh cần đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh ở bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác và có cách chữa trị phù hợp. 

Người bệnh cần đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh ở bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác và có cách hỗ trợ chữa trị phù hợp.

CÁCH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU ĐẦU THÁI DƯƠNG

Người bệnh cần đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh ở bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác và có cách hỗ trợ chữa trị phù hợp.

Ngoài ra, một số cách giúp hỗ trợ giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và không liên tục như sau:

– Uống nhiều nước: Nghe có vẻ đơn giản nhưng rất nhiều cơn đau đầu bắt nguồn từ việc cơ thể bị mất nước.

– Ăn dưa hấu: Tương tự như cách một, nếu đau đầu do mất nước, dưa hấu sẽ là liều thuốc giảm đau ngọt ngào và hữu dụng. Bởi 92% thành phần của dưa hấu là nước.

http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44087.html
http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44089.html

 

Mang song thai có nên quan hệ không?

Mang thai  – thiên chức này khiến mẹ vui mừng và hạnh phúc, nhất là mang thai đôi niềm vui lại như được nhân lên. Tuy nhiên, bên cạnh đó, mẹ cũng khá lo lắng và băn khoăn về nhiều vấn đề, nhất là những mẹ mang thai lần đầu. Một trong những thắc mắc của mẹ bầu là mang song thai có nên quan hệ không? Mẹ nên quan tâm để có sức thận trọng để có một thai kỳ an toàn cho cả mẹ và bé. Đặt tên con năm 2021

Mang song thai có nên quan hệ không?

Mang song thai có nên quan hệ không?

Mang song thai có nên quan hệ không?

Mẹ bầu mang thai đôi băn khoăn có nên quan hệ không vì lúc mang song thai mẹ phải đối mặt với nhiều triệu chứng, vấn đề liên quan sức khỏe. Lượng hormone tăng cao, khiến mẹ luôn mệt mỏi, ốm nghén. Thêm vào đó, các hormone nội tiết tố còn làm giảm chức năng của insulin làm cho lượng đường đi vào máu mẹ không được kiểm soát, gây tiểu đường thai kỳ. Khi thai nhi phát triển hơn, gây áp lực lên tử cung, túi ối, nhau thai… có thể gây ra các ảnh hưởng như: nhau bong, ối vỡ non, tiền sản giật,…

Những rủi ro khi mang song thai rất lớn, vì thế mẹ bầu đều cảm thấy e ngại, băn khoăn khi nghĩ đến sinh hoạt tình dục.

Tuy việc mang thai đôi tồn tại nhiều nguy cơ nhưng quan hệ tình dục không hoàn toàn bị “cấm” với mẹ bầu, nếu mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh, không bị bác sĩ chỉ định kiêng quan hệ, thai nhi phát triển ổn định thì vẫn có thể “yêu”bình thường.

Lưu ý khi quan hệ cho mẹ bầu mang song thai

Để “yêu” không gây ảnh hưởng thai nhi, cần lưu ý:

– Việc quan hệ phải dựa trên cảm giác thai phụ. Nếu vợ thấy mệt mỏi thì chồng không nên gượng ép, tâm trạng không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Việc quan hệ phải dựa trên cảm giác thai phụ

Việc quan hệ phải dựa trên cảm giác thai phụ.

– Khi sinh hoạt tình dục, vợ chồng cần sử dụng bao cao su, tránh lây nhiễm vi khuẩn từ chồng sang vợ.

– Chọn tư thế phù hợp để không đè lên bụng bầu, chẳng hạn như từ phía sau, nằm nghiêng…

– Việc quan hệ cần nhẹ nhàng, chậm rãi, không dùng các động tác kích thích tình dục, vì nó có thể gây ra những cơn co thắt tử cung.

– Thời gian giao hợp không quá dài tránh cảm giác mệt mỏi cho mẹ bầu. Đặt tên con trai năm 2020

Chị em mang song thai nên theo dõi thai kỳ sát sao đúng lịch tại cơ sở y tế. Đặc biệt khám ngay khi thấy có tình trạng bất thường, trường hợp quan hệ thấy đau bụng dưới, chảy máu vùng kín cần đến bác sĩ kiểm tra ngay.

Chị em mang song thai nên theo dõi thai kỳ sát sao đúng lịch tại cơ sở y tế. Đặc biệt khám ngay khi thấy có tình trạng bất thường

Chị em mang song thai nên theo dõi thai kỳ sát sao đúng lịch tại cơ sở y tế. Đặc biệt khám ngay khi thấy có tình trạng bất thường.

Mang song thai có nên quan hệ không? Hi vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp mẹ bầu quan tâm có được những kiến thức hữu ích. Nếu cần tư vấn thêm vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ Bệnh viện Thu Cúc tổng đài 1900 55 88 96 để được giải đáp miễn phí.

 

http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44087.html
http://ipc.daknong.gov.vn/vn/raovat/1241/44089.html
 

Đau khớp khi mang thai

NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU KHỚP KHI MANG THAI

Tăng cân

Tăng cân trong quá trình mang thai là lý do phổ biến nhất gây đau nhức xương khớp ở phụ nữ mang thai. Thai phụ tăng cân quá nhanh trong thai kỳ rất dễ bị đau hông, lưng, đầu gối và mắt cá chân. Nguyên nhân là do hệ xương khớp phải chịu áp lực nặng trong suốt thai kỳ. Những người mang thai lần đầu có nguy cơ bị đau xương khớp cao hơn những người mang thai lần 2, 3. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt

Vị trí ngủ

Các yếu tố không liên quan đến những thay đổi vật lý khi mang thai như vị trí ngủ cũng là nguyên nhân khiến bạn thai phụ bị đau khớp. Thực tế cho thấy, có rất nhiều thai phụ thức dậy với bàn tay và bàn chân bị tê hết các ngón cùng với đó là những cơn đau và tê ở vùng hông. Do đó, để hạn chế tình trạng đau nhức xương khớp, chị em phụ nữ mang thai nên lưu ý đế vị trí ngủ; nên nằm ngủ trêm giường có đệm, chăn màn đầy đủ, đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng. Bên cạnh đó, thai phụ nên lưu ý đến tư thế ngủ, nên nằm nghiên trái để ngủ để giảm chèn ép.

Thai phụ tăng cân quá nhanh trong thai kỳ rất dễ bị đau  hông, lưng, đầu gối và mắt cá chân.

Suy tuyến giáp

Suy tuyến giáp là một trong những nguyên nhân gây đau nhức xương khớp khi mang thai. Tuy nhiên, bệnh này có thể được tầm soát vào trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Nếu được chẩn đoán và điều trị hiệu quả, bệnh sẽ không gây nên biến chứng cho cả mẹ và con.

Thay đổi nội tiết tố

Trong thai kỳ, kích thích tố được giải phóng để thư giãn các dây chằng xương chậu. Sự thay đổi này sẽ làm nới lỏng các khớp và dây chằng nối với xương chậu, cột sống khiến cho các thai phụ cảm thấy đau khi di chuyển, đứng hoặc ngồi trong một thời  gian dài.

Yếu tố nghề nghiệp

Ngày nay hầu hết phụ nữ mang thai đều làm việc cho đến những tháng cuối của thai kỳ. Nếu đặc thù công việc của bạn yêu cầu phải đứng hay ngồi nhiều trong một thời gian dài thì sẽ gây nên hiện tượng đau lưng, đầu gối và mắt cá chân.

ĐAU KHỚP KHI MANG THAI CẦN LÀM GÌ?

  • Báo cho bác sĩ biết về tình trạng mình đang gặp phải để được tư vấn điều trị đúng cách.
  • Nên có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn, xoa bóp, vận động hợp lý.

 

Những thực phẩm cần tránh khi mang thai

Thủy hải sản có hàm lượng thủy ngân cao

Cá thu, cá kiếm, cá mòi… chứa hàm lượng thủy ngân cao, không nên tiêu thụ. Hàm lượng thủy ngân nếu tiêu thụ thường xuyên, tích lũy nhiều trong cơ thể mẹ bầu sẽ ảnh hưởng tới não bộ, thính giác của bé.

Thực phẩm đóng hộp

Thực phẩm đóng hộp ít dinh dưỡng chứa nhiều muối, không thích hợp với thai phụ.

Món ăn mặn

Thường xuyên ăn mặn dẫn đến cao huyết áp và phù chân tay, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thai kỳ.

Đồ tái sống

Trứng sống, sushi, thịt tái… không nên tiêu thụ trong thai kỳ. Việc ăn thực phẩm sống chứa nhiều vi khuẩn có hại, có thể xâm nhập vào thai nhi, gây ra những tác hại nguy hiểm. 7 điều mẹ sinh mổ nhất định phải biết

Không nên ăn đồ tái sống trong thai kỳ.

Không nên ăn đồ tái sống trong thai kỳ.

Một số loại trái cây

Trái cây tốt cho sức khỏe mẹ bầu tuy nhiên có một số loại trái cây mẹ bầu không nên ăn vì sẽ ảnh hưởng sức khỏe của chính bản thân thai phụ và em bé trong bụng.

  • Đào có tính nóng vì thế mà dễ khiến bà bầu bị xuất huyết thai kỳ, loại lông măng của đào cũng hiến mẹ bị rát cổ họng.
  • Dứa có chúa bromelain có tác động kích thích tử cung co bóp nhiều, có thể dẫn tới sảy thai.
  • Nhãn, vải gây táo bón, nóng trong, thậm chí cả động thai nếu ăn quá nhiều.
  • Đu đủ xanh chứa nhiều enzym tác động làm cho tử cung co thắt khiến sinh non, sảy thai dễ xảy ra.

Kiêng đồ uống có chất kích thích

Một số thức uống chứa cồn, chất kích thích, đồ uống có gas, cafein không tốt trong thai kỳ. Chúng có thể khiến cho mẹ bầu buồn nôn, ù tai, ngộ độc, hoa mắt chóng mặt,…ảnh hưởng tới thần kinh và tim mạch của thai nhi.

Nguyên tắc ăn uống khi mang thai

Chia nhỏ bữa ăn

Chia nhỏ bữa ăn mỗi ngày, thay vì ăn 3 bữa nên chia thành 6 bữa để cơ thể hấp thụ tốt, dễ tiêu hóa.

Ăn chậm nhai kỹ

Khi mang thai, do những thay đổi hormone khiến phụ nữ có cảm giác nhanh đói hơn. Tốt nhất mẹ nên bỏ ngay thói quen ăn nhanh, ăn vội, thay vào đó, nên ăn chậm, nhai kỹ để có cảm giác no lâu, và ngon miệng trong suốt bữa ăn.

Chia khẩu phần ăn

Chia khẩu phần ăn giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt nhất, tránh có những chất được nạp quá nhiều, những chất được nạp quá ít. Nên chia khẩu phần ăn với 25% là protein (có trong thịt, trứng, cá…), 25% tinh bột (có trong bún, bánh mỳ, cơm, yến mạch,…) và 50% trái cây và rau củ.

 

Những xét nghiệm cần thiết khi mang thai

Các mẹ bầu khi mang thai sẽ được các bác sỹ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm quan trọng để kiểm tra sự phát triển của thai nhi qua từng tháng tuổi. Vậy bạn có biết đó là những xét nghiệm nào?

Dưới đây là những xét nghiệm cần thiết mà các mẹ bầu cần tiến hành trong suốt quá trình thai kỳ:

 

Không phải mẹ bầu nào cũng biết các xét nghiệm cần thiết trong quá trình mang thai

Không phải mẹ bầu nào cũng biết các xét nghiệm cần thiết trong quá trình mang thai

 

 

XÉT NGHIỆM MÁU

Đây là xét nghiệm mà mọi bà bầu phải tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ. Xét nghiệm máu để bác sỹ xem các chỉ số hemoglobin, hematacrit và số lượng tiểu cầu của thai phụ ở mức độ ra sao để bổ sung không ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé.

Xét nghiệm máu cũng phát hiện xem thai phụ có mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục (STDs) như HIV/AIDS, giang mai, herpes, viêm gan B, C… hay không

Các mẹ bầu nên đi siêu âm đều đặn theo hướng dẫn của bác sỹ

Các mẹ bầu nên đi siêu âm đều đặn theo hướng dẫn của bác sỹ

XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU

Giống xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cũng là điều các bác sỹ yêu cầu thực hiện xuyên suốt quá trình mang thai. Xét nghiệm nước tiểu giúp thai phụ sớm phát hiện bệnh tiểu đường trong thai kỳ, cũng như phát hiện nguy cơ tiềm ẩn – tiền sản giật cao.

XÉT NGHIỆM DOUBLE TEST VÀ TRIPLE TEST

Hai xét nghiệm sàng lọc trước sinh an toàn và độ tin cậy cao nhất hiện nay là Double Test và Triple Test. Đây là hai xét nghiệm giúp tầm soát nguy cơ bị Down, dị tật ống thần kinh hoặc thai không có não.

Xét nghiệm này được thực hiện rất đơn giản thông qua lấy mẫu máu của mẹ, không ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé.

  • Double test: thực hiện vào 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày.
  • Triple test: thực hiện vào tuần thứ 14 đến tuần 22, tốt nhất vào tuần thứ 16 đến 18 tuần.

Nếu tiến hành đúng lúc, kết hợp cùng với xét nghiệm máu và siêu âm thì độ chính xác cho các hội chứng Down, Edwards và dị tật ống thần kinh chiếm khoảng 94 – 96%.

SIÊU ÂM

Siêu âm cũng là một cách để chị em được nhìn thấy sự phát triển thai nhi và biết được rất nhiều vấn đề xung quanh trẻ. Đặc biệt là các mẹ sẽ sớm biết liệu trẻ có mắc các dị tật bẩm sinh hay không.

Lần khám thai đầu tiên – siêu âm 2D

Sau khi kiểm tra thấy que thử lên hai vạch, chị em nên đi khám thai ở các cơ sở y tế uy tín để kiểm tra thai nhi được bao nhiêu tuần tuổi. Các bác sỹ sẽ căn cứ vào ngày đầu của chu kỳ kinh để xác định tuổi thai. Riêng với các chị em có vòng kinh không đều thì tuổi thai sẽ dựa vào kết quả siêu âm.

Trong lần khám thai này, bác sỹ sẽ tiến hành siêu âm 2D để xem thai nhi đã vào trong tử cung hay chưa. Nếu bác sĩ siêu âm đã thấy túi thai trong tử cung nhưng chưa có tim thai thì chị em cũng không cần quá lo lắng. Bởi thông thường từ 7, 8 tuần tim thai sẽ có và rõ ràng. 7 cách phòng tránh nguy cơ gây sảy thai

Đo độ mờ da gáy

Cùng với tuổi mang thai của mẹ và các xét nghiệm Double Test, bác sỹ sẽ tính toán khả năng thai nhi mắc hội chứng Down sớm trong thai kỳ. Mẹ bầu nên thực hiện đo độ mờ da gáy ở thai kỳ tuần thứ 11 – 13. Ngoài ra, sau 13 tuần thì chỉ số xác định độ mờ sau gáy không còn chính xác cao.

 

Chích ngừa trước khi mang thai có quan trọng không

TẠI SAO PHẢI CHÍCH NGỪA TRƯỚC KHI MANG THAI?

Chích ngừa trước khi mang thai là không bắt buộc tuy nhiên sự chuẩn bị này là một trong những yếu tố cần thiết cho một thai kì khỏe mạnh, bởi:

– Trong thời kì mang thai, hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động kém hơn bình thường dẫn đến nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.

– Một số bệnh truyền nhiễm nếu mắc phải trong thời kì mang thai có thể để lại những biến chứng nguy hiểm. Chẳng hạn nhiễm vius rubella trong 3 tháng đầu thì 90% thai nhi trong số đó có nguy cơ bị dị tật hoặc sảy thai, ảnh hưởng đến tim, não, mắt, tai. Mẹ bầu  bị sởi có thể dẫn đến sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu. Thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu có nguy cơ viêm phổi do virus varicella 10 – 20%, thai nhi sinh ra có nguy cơ bị các hội chứng thủy đậu bẩm sinh, thủy đậu lan tỏa, một số dị tật khác thậm chí có thể tử vong nếu mẹ nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh. 5 thực phẩm bà bầu nên tránh trong 3 tháng đầu thai kỳ

Chích ngừa trước khi mang thai gồm những mũi gì?

Một số loại vắc xin tiêu biểu được khuyến cáo tiêm cho phụ nữ trước khi mang thai bao gồm:

Chích ngừa trước khi mang bầu phòng bệnh viêm gan B

Virus gây bệnh viêm gan B có thể lây truyền qua máu và dịch cơ thể, mẹ bầu có thể nhiễm bệnh mà không hề hay biết. Vắc xin phòng bệnh này được chia làm 3 mũi tiêm trong vòng 4 tháng. Nên làm xét nghiệm trước, nếu đã có kháng thể thì không cần phải tiêm mũi này.

Vắc xin phòng bệnh viêm gan B chia làm 3 mũi tiêm trong vòng 4 tháng.

Vắc xin phòng bệnh viêm gan B chia làm 3 mũi tiêm trong vòng 4 tháng.

Chích ngừa trước khi mang bầu phòng bệnh sởi – quai bị – rubella

Thay vì phải tiêm từng mũi đơn lẻ như trước đây, vắc xin 3 trong 1  MRR ra đời cho phép phòng 3 loại bệnh sởi, quai bị, rublla chỉ bằng một mũi tiêm duy nhất cách thời điểm mang bầu tối thiểu 3 tháng.

Chích ngừa trước khi mang bầu phòng bệnh thủy đậu

Vắc xin phòng bệnh thủy đậu được tiêm 1 lần duy nhất trước khi có bầu tối thiểu 3 tháng. Đối với chị em đã từng tiêm phòng thủy đậu hoặc mắc bệnh thủy đậu khi còn bé nên kiểm tra kháng thể, nếu mức kháng thể này không còn đủ đáp ứng thì nên bổ sung bằng 1 mũi tiêm phòng.

Chích ngừa trước khi mang bầu phòng bệnh cúm

Cúm là căn bệnh phổ biến và thường gặp ở Việt Nam. Vắc xin phòng cúm tiêm trước khi có bầu 1 tối thiểu 1 tháng và thường có hiệu quả trong vòng 1 năm

Lưu ý về chích ngừa trước khi mang thai

Các loại vắc xin phòng bệnh viêm gan B, bệnh cúm là những vắc xin bất hoạt, an toàn cho phụ nữ mang thai nên nếu mẹ có lỡ quên tiêm các mũi này trước khi có bầu hoặc tiêm chưa đủ số lượng thì hoàn toàn có thể bổ sung trong thai kì.

Vắc xin phòng bệnh cúm có thể tiêm trước hoặc trong thai kì.

Vắc xin phòng bệnh cúm có thể tiêm trước hoặc trong thai kì.

Ngược lại vắc xin phòng thủy đậu, MRR phòng sởi – quai bị – rubella cần phải tiêm đúng thời hạn như khuyến cáo, nễu có bầu sớm hơn thời gian tối thiểu quy định cần báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi.

 

 

Khám trước khi mang thai ở đâu uy tín?

Với những tác động tiêu cực từ môi trường ô nhiễm, nguồn thực phẩm tràn lan, không rõ nguồn gốc và việc tiếp cận nhiều với các thiết bị điện tử hiện đại…là nguy cơ khiến nhiều cặp vợ chồng gặp khó khăn chuyện con cái. Việc khám trước khi mang thai ở đâu uy tín còn giúp cho các cặp vợ chồng giảm nguy cơ vô sinh hay hiếm muộn. Lưu ý khi sinh mổ lần 2

Việc khám trước khi mang thai ở đâu uy tín sẽ đảm bảo rằng sức khỏe của người phụ nữ đang trong giai đoạn hoàn toàn tốt để có thể mang thai và gia tăng cơ hội thụ thai. Đồng thời xác định được những rủi ro có thể xảy ra trong thai kì như thai lưu, sảy thai, bé chậm phát triển… từ đó có những kế hoạch chăm sóc và điều trị phù hợp.

nhieu-chi-em-co-nguy-co-say-thai-vi-viem-nhiem-phu-khoa

Nhiều mẹ bầu có nguy cơ sảy thai chỉ vì các bệnh viêm nhiễm phụ khoa

Việc khám trước khi mang thai còn giúp các mẹ phát hiện những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản hoặc có thể lây truyền các bệnh viêm nhiễm từ mẹ sang con.

Như vậy khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai giống như một biện pháp phòng ngừa những rủi ro trong quá trình mang thai và sinh con. Vậy khám trước khi mang thai ở đâu để hiệu quả và tiết kiệm chi tiết là điều mà nhiều cặp vợ chồng quan tâm.

Khám thai trước khi mang thai ở đâu để an tâm?

Khi quyết định khám trước khi mang thai, các cặp vợ chồng nên nghiên cứu, tìm hiểu để lựa chọn những cơ sở y tế uy tín.Tại các bệnh viện lớn và có uy tín thường sẽ trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để kết quả khám chính xác và hiệu quả hơn. Ở Hà Nội, các bạn có thể tham khảo một số bệnh viện lớn như: Bệnh viện phụ sản, bệnh viện Việt Pháp, Bệnh viện 108…

kham-truoc-khi-mang-thai-o-dau-la-cau-hoi-cua-nhie-phu-nu-khi-co-ke-hoach-sinh-con

Khám trước khi mang thai ở đâu là câu hỏi nhiều người phụ nữ băn khoăn trước khi có kế hoạch mang thai

Đối với các bệnh viện công lập, chi phí có thể rẻ hơn nhưng các cặp vợ chồng sẽ phải mất khá nhiều thời gian cho việc đăng ký và làm thủ tục. Đó là lý do vì sao hiện nay các cơ sở y tế ngoài công lập là sự ưu tiên hơn khi các cặp đôi đi khám trước hôn nhân.

Rất nhiều cặp vợ chồng chưa tìm hiểu trước khi đến những phòng khám không uy tín, kiểu phòng khám “chui” nên cảm thấy hoang mang khi nhận được kết luận “sét đánh ngang tai” hoặc có khi chủ quan để ảnh hưởng đến thai nhi và sản phụ khi có được kết quả “bình an vô sự”.

Hiện nay, cũng tại Hà Nội, bệnh viện ĐKQT Thu Cúc trở thành địa chỉ khám chữa bệnh của nhiều chị em về vấn đề sinh sản. Nhiều cặp đôi đã đến Bệnh viện để thăm khám sức khỏe trước khi mang thai và nhận được nhiều sự tư vấn, bổ ích.

nhieu-cap-vo-chong-dua-nhau-di-kham-truoc-khi-mang-thai

Nhiều cặp vợ chồng đưa nhau đi khám trước khi mang thai tại bệnh viện ĐKQT Thu Cúc

Với đội ngũ bác sĩ sản phụ đầu ngành trong và ngoài nước, hệ thống trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, chất lượng cao. Các cặp đôi có thể an tâm với quy trình khám đúng, đủ tiêu chuẩn cùng những kết luận xác đáng giúp gia đình phòng tránh hay ngăn ngừa những dấu hiệu không tốt ở sức khỏe sinh sản.

 

Đau vết mổ khi mang thai lần 3 có nguy cơ gì không? Cần làm gì?

ĐAU VẾT MỔ KHI MANG THAI LẦN 3 CÓ NGUY CƠ GÌ KHÔNG?

Đau vết mổ khi mang thai lần 3, mẹ có thể gặp phải một số vấn đề như:

  • Nhau cài răng lược: Nhau cài răng lược là một trong những tình trạng bất thường có thể xảy ra, không chỉ ảnh hưởng đến tử cung của mẹ mà còn ảnh hưởng đến vùng lân cận như ruột, bàng quang…
  • Rách vết sẹo mổ: Là một trong những hiện tượng có tỷ lệ khá thấp nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng.

5 lưu ý dinh dưỡng cho mẹ bầu ngày Tết

  • Nhau thai bám vết sẹo mổ cũ: Nhau thai có thể bám vào một phần ở sẹo hoặc cấy hoàn toàn vào lớp sẹo. Trường hợp nhau cấy hoàn toàn vào trong lớp sẹo, các gai rau sẽ ăn sâu cổ tử cung, xuyên qua bàng quang. Trong trường hợp này mẹ phải bỏ thai nhi, thậm chí trong trường hợp chảy máu nhiều sẽ phải cắt bỏ tử cung.
Rách vết sẹo mổ nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng.

Rách vết sẹo mổ nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng.

Mẹ nên làm gì trong trường hợp đau vết mổ khi mang thai lần 3?

  • Ngay khi phát hiện mình có thai, cần đến ngay cơ sở chuyên khoa sản để khám, kiểm tra thai nhi và tình trạng vết mổ. Nên cho bác sĩ biết các thông tin về thời gian sinh mổ, ngày nhập viện, nguyên nhân sinh mổ, biến chứng mẹ gặp phải trong lần mang thai và sinh đẻ trước để bác sĩ tư vấn cách chăm sóc thai nhi tốt nhất. Mẹ cần tuân thủ đi khám theo đúng lịch trình của bác sĩ, nắm được mức độ co giãn của vết mổ từ đó mà có phương pháp xử trí thích hợp. Đặc biệt, nếu mẹ đau vết mổ khi mang thai lần 3 nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, kiểm tra theo dõi đưa ra nhận định chính xác.

>> Tìm hiểu: Sinh mổ lần 3 là mổ ngang hay mổ dọc

  • Khi bị đau, ngứa vết mổ không được gãi, xoa vết mổ khiến vết mổ dễ bị tổn thương. Tuyệt đối không được bôi bất kỳ một loại thuốc nào lên vết mổ khi chưa được bác sĩ chỉ định.
  • Mẹ cũng cần một chế độ dinh dưỡng điều độ, tránh việc tăng cân quá nhiều.
  • Mẹ bầu có thể thực hiện một số động tác thể dục nhưng cần chọn bài tập nhẹ nhàng, tránh động tác gây ảnh hưởng vùng bụng như cúi gập người, với tay lên cao, môn thể thao vận động mạnh, chạy, nhảy…
Nếu mẹ đau vết mổ khi mang thai lần 3 nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, kiểm tra theo dõi đưa ra nhận định chính xác.

Nếu mẹ đau vết mổ khi mang thai lần 3 nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, kiểm tra theo dõi đưa ra nhận định chính xác.

 

Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai

NHỮNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH MỔ U NANG BUỒNG TRỨNG KHI ĐANG MANG THAI

Những trường hợp sau sẽ được chỉ định mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai:

– Thai nhi không có dấu hiệu gì bất thường, không có dấu hiệu dọa sảy thai

– U nang buồng trứng thực thể, không có dấu hiệu u nang ác tính

– Có đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng (khối u không quá to, không có sẹo mổ cũ trong ổ bụng…)

– Độ tuổi trung bình của thai phụ có thể thực hiện mổ nội soi u nang buồng trứng khi mang thai là từ 19 – 40 tuổi

– Mổ u nang buồng trứng thường được chỉ định khi thai đã được từ 13 -14 tuần tuổi, kích thước trung bình của u nang từ 5 – 15 cm. Trường hợp thai dưới 13 tuần tuổi không nên mổ vì có thể gây sẩy thai. 5 Dấu hiệu nhận biết bệnh u nang buồng trứng

Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai

Có nên mổ u nang buồng trứng khi mang thai?

CÁCH XỬ LÝ U NANG BUỒNG TRỨNG KHI ĐANG MANG THAI

Tùy vào độ tuổi của thai nhi mà sẽ có những cách xử lý khác nhau khi mẹ bầu bị u nang buồng trứng

– Thai nhi trong 3 tháng đầu: Theo dõi sát sao tình trạng phát triển của u nang, nếu u nang không tự mất đi thì phải đợi ngoài 3 tháng mới có thể tiến hành mổ u nang buồng trứng để đảm bảo an toàn cho thai nhi

– Thai nhi trong 3 tháng giữa: Dựa vào tình trạng khối u, sức khỏe của mẹ mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định loại bỏ khối u bằng cách phẫu thuật nếu khối u có kích thước lớn.

– Thai nhi 3 tháng cuối thai kỳ: Đa số các trường hợp chờ đến lúc sinh hoặc sau sinh người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật.

Nếu khối u phát triển quá nhanh hay có những dấu hiệu biến thể ác tính thì cần mổ u nang buồng trứng ngay để đảm bảo an toàn cho mẹ.

Tuy nhiên, các mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng vì với sự tiến bộ của y học hiện nay, phương pháp mổ nội soi sẽ hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra. Mổ u nang buồng trứng khi mang thai vẫn đảm bảo an toàn cho thai nhi cũng như sự phát triển của thai nhi sau này. Mẹ cũng hồi phục khá nhanh, có thể xuất viện sau 1 ngày.

Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai 1

Mổ nội soi u nang buồng trứng

KHÓ KHĂN MỔ U NANG BUỒNG TRỨNG KHI ĐANG MANG THAI

Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai sẽ gặp một số khó khăn như:

– Thao tác cắt bỏ u nang buồng trứng sẽ khó hơn vì thể tích tử cung choán hết tiểu khung nên không gian nhỏ hẹp lại

– Tình trạng sung huyết trong thai kỳ sẽ cản trở ca phẫu thuật vì mẹ dễ bị chảy máu, cầm máu cũng khó hơn

Vì thế chị em trước khi mang thai nên siêu âm ổ bụng để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường. Nếu phát hiện u nang buồng trứng thì nên xử trí trước khi mang thai.

Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai 2

Khó khăn khi mổ u nang buồng trứng trong thai kỳ

GIẢI PHÁP PHÒNG TÁI PHÁT U NANG BUỒNG TRỨNG SAU SINH

U nang buồng trứng rất dễ tái phát do phẫu thuật chưa thể giải quyết được căn nguyên gây bệnh. Do vậy, những chị em dù đã mổ u nang buồng trứng khi mang thai cũng cần chú ý một số điều sau để tránh tái phát bệnh.

– Xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh

– Có chế độ nghỉ ngơi sau khi mổ u nang buồng trứng khi mang thai, khi cơ thể đã dần ổn định nên tập thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe.

– Không tự ý sử dụng các loại thuốc điều trị u nang buồng trứng mà chưa có chỉ định của bác sĩ

– Thường xuyên khám sức khỏe và phụ khoa định kỳ

 

Hiển thị 1 - 20 of 45 kết quả.
Số bài trên trang 20
của 3